Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT mới nhất 2019
Trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp, việc kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là nghĩa vụ bắt buộc và quan trọng hàng đầu. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT chính là văn bản pháp lý cốt lõi để xác định nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước.
Căn cứ pháp lý áp dụng cho mẫu tờ khai 01/GTGT năm 2019
Tính đến thời điểm tháng 04/2019, mẫu tờ khai 01/GTGT và quy trình kê khai thuế được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung các quy định về thuế GTGT và quản lý thuế.
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trọng yếu trên Tờ khai 01/GTGT
Việc điền sai các chỉ tiêu trên tờ khai có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc làm sai lệch nghĩa vụ thuế. Dưới đây là hướng dẫn cho các nhóm chỉ tiêu chính:
1. Nhóm chỉ tiêu về thông tin chung
Người nộp thuế cần lưu ý chọn đúng Kỳ tính thuế (Tháng hoặc Quý). Theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế GTGT theo quý.
2. Nhóm chỉ tiêu về Hàng hóa, dịch vụ mua vào (Chỉ tiêu [23] đến [25])
- Chỉ tiêu [23]: Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [24]: Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Chỉ tiêu [25]: Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này. Đây là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, phản ánh số thuế đủ điều kiện khấu trừ theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.
3. Nhóm chỉ tiêu về Hàng hóa, dịch vụ bán ra (Chỉ tiêu [26] đến [35])
Doanh nghiệp cần phân loại doanh thu theo các mức thuế suất tương ứng:
- Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế.
- Chỉ tiêu [29]: Thuế suất 0% (thường áp dụng cho xuất khẩu).
- Chỉ tiêu [30] và [31]: Thuế suất 5%.
- Chỉ tiêu [32] và [33]: Thuế suất 10% (mức phổ biến nhất).
4. Xác định nghĩa vụ thuế (Chỉ tiêu [40] đến [43])
- Chỉ tiêu [40]: Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ. Nếu chỉ tiêu này có giá trị, doanh nghiệp phải nộp tiền vào Ngân sách.
- Chỉ tiêu [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. Số tiền này sẽ được mang sang chỉ tiêu [22] của kỳ kế tiếp.
Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế GTGT
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là:
- Khai theo tháng: Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai theo quý: Ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Thời hạn nộp tiền thuế cũng chính là thời hạn cuối cùng của việc nộp tờ khai thuế.
Mẫu tờ khai 01/GTGT tham khảo
Mẫu số: 01/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính)
...
[21] Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu "X")
[22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
...
Việc nắm vững cách lập tờ khai 01/GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa được số thuế được khấu trừ, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Nếu có sai sót, doanh nghiệp cần chủ động lập tờ khai bổ sung theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.
hethongphapluat.com giúp bạn tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
• Nội dung chuẩn xác
• Dẫn chứng rõ ràng
• Hỗ trợ chuyên sâu
Bài viết hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT theo phương pháp khấu trừ, giải thích các chỉ tiêu quan trọng và thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật năm 2019.