Hướng dẫn chi tiết cách lập Danh sách thành viên công ty hợp danh chuẩn pháp luật năm 2018
Trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Danh sách thành viên công ty hợp danh là một trong những văn bản pháp lý cốt lõi, thể hiện rõ cơ cấu sở hữu và trách nhiệm của các thành viên đối với công ty. Việc kê khai chính xác danh sách này không chỉ giúp hồ sơ được thông qua nhanh chóng tại Cơ quan đăng ký kinh doanh mà còn là căn cứ để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong suốt quá trình hoạt động.
Tầm quan trọng của Danh sách thành viên công ty hợp danh
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp đặc thù, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Danh sách thành viên được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT. Văn bản này ghi nhận đầy đủ các thông tin về nhân thân, quốc tịch, địa chỉ và đặc biệt là giá trị phần vốn góp của từng thành viên.
Điều 172. Công ty hợp danh
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Phân biệt Thành viên hợp danh và Thành viên góp vốn trong danh sách
Khi kê khai danh sách, doanh nghiệp cần phân định rõ hai nhóm thành viên này vì tính chất trách nhiệm tài sản hoàn toàn khác nhau:
- Thành viên hợp danh: Bắt buộc phải là cá nhân. Họ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các khoản nợ của công ty. Trong danh sách, thông tin của nhóm này thường được ưu tiên kê khai tại mục A.
- Thành viên góp vốn: Có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Họ chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. Nhóm này được kê khai tại mục B của biểu mẫu.
Hướng dẫn chi tiết cách điền biểu mẫu Danh sách thành viên
Để đảm bảo tính chính xác theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP, người lập biểu mẫu cần lưu ý các cột thông tin sau:
1. Thông tin định danh thành viên
Cần ghi chính xác họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch và dân tộc. Đối với cá nhân, số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân phải là số đang còn hiệu lực. Đối với thành viên là tổ chức, cần ghi rõ mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính.
2. Kê khai phần vốn góp và loại tài sản
Đây là phần quan trọng nhất. Doanh nghiệp phải ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên bằng số (VNĐ) và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có). Đặc biệt, cần liệt kê cụ thể các loại tài sản góp vốn như: tiền mặt, giá trị quyền sử dụng đất, sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật...
3. Thời điểm góp vốn
Theo hướng dẫn tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT:
- Nếu đăng ký thành lập mới: Ghi thời điểm dự kiến hoàn thành việc góp vốn.
- Nếu đăng ký tăng vốn điều lệ: Ghi thời điểm thực tế đã hoàn thành việc góp vốn.
Mẫu Danh sách thành viên công ty hợp danh (Tham khảo)
Dưới đây là cấu trúc bảng biểu mẫu Phụ lục I-9 mà doanh nghiệp cần thực hiện:
| STT | Tên thành viên | Thông tin định danh (CMND/CCCD/MSDN) | Vốn góp | Thời điểm góp vốn | Chữ ký | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị (VNĐ) | Tỷ lệ (%) | |||||
| A. Thành viên hợp danh | ||||||
| 1 | Nguyễn Văn A | 012345678xxx | 500.000.000 | 50% | 01/12/2018 | |
| B. Thành viên góp vốn (nếu có) | ||||||
| 1 | Công ty TNHH X | 0102030405 | 500.000.000 | 50% | 01/12/2018 | |
Lưu ý: Danh sách phải có chữ ký của tất cả thành viên (đối với trường hợp thành lập mới) và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Lời khuyên pháp lý khi thực hiện thủ tục
Việc lập danh sách thành viên không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là bằng chứng pháp lý quan trọng trong các tranh chấp nội bộ sau này. Do đó, các thành viên hợp danh cần thỏa thuận rõ ràng về giá trị tài sản góp vốn không phải là tiền mặt thông qua biên bản định giá tài sản để tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Nếu bạn gặp khó khăn trong việc xác định loại tài sản góp vốn hoặc cách tính tỷ lệ sở hữu, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý để đảm bảo hồ sơ tuân thủ đúng Luật Doanh nghiệp 2014.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Bạn đang tìm hiểu cách kê khai Danh sách thành viên công ty hợp danh? Bài viết hướng dẫn chi tiết cách điền biểu mẫu Phụ lục I-9 theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT và các quy định quan trọng của Luật Doanh nghiệp 2014 về vốn góp và thành viên.