Hướng dẫn chi tiết cách lập Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN: Những lưu ý quan trọng về thuế suất toàn phần năm 2019
Trong công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2019, việc xác định và kê khai đúng các đối tượng thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần là một nhiệm vụ quan trọng của kế toán doanh nghiệp. Bảng kê mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC chính là công cụ để cụ thể hóa các số liệu này.
1. Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN dành cho đối tượng nào?
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn hiện hành tính đến năm 2019, bảng kê này được sử dụng để liệt kê danh sách các cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không thuộc diện ủy quyền quyết toán thuế hoặc là cá nhân không cư trú.
Cụ thể, các đối tượng bao gồm:
- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên đã khấu trừ thuế theo mức 10%.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam (khấu trừ theo thuế suất 20%).
- Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng không đủ điều kiện hoặc không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập.
2. Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên bảng kê năm 2019
Để đảm bảo tính chính xác khi nộp tờ khai qua phần mềm HTKK hoặc iHTKK, người nộp thuế cần lưu ý các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu [07] đến [09]: Thông tin định danh
Đây là các thông tin cơ bản về Họ tên, Mã số thuế và số CMND/Hộ chiếu. Lưu ý trong năm 2019, việc sử dụng CMND 9 số hoặc thẻ Căn cước công dân đều phải khớp với dữ liệu đăng ký thuế ban đầu để tránh lỗi khi gửi tờ khai.
Chỉ tiêu [11] và [12]: Thu nhập chịu thuế (TNCT)
Chỉ tiêu [11] - Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân trong kỳ. Khoản này bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc diện tính thuế.
Chỉ tiêu [12] - TNCT từ phí mua bảo hiểm: Đây là điểm mới cần lưu ý theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, áp dụng đối với khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
3. Cách tính thuế suất toàn phần và khấu trừ
Khác với bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN (dành cho cá nhân tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần), bảng kê 05-2 áp dụng mức thuế suất cố định:
"Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tạm khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân."
Đối với cá nhân không cư trú, mức thuế suất toàn phần áp dụng là 20% trên thu nhập chịu thuế.
4. Những sai sót thường gặp khi lập bảng kê
Trong thực tế quyết toán thuế năm 2019, nhiều doanh nghiệp thường mắc các lỗi như:
- Nhầm lẫn giữa cá nhân cư trú và không cư trú dẫn đến áp sai thuế suất (10% thay vì 20% hoặc ngược lại).
- Không tách bạch rõ các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc giảm thuế do làm việc tại Khu kinh tế (KKT) tại chỉ tiêu [13] và [16].
- Kê khai thiếu số thuế đã khấu trừ thực tế tại chỉ tiêu [14].
Việc hoàn thiện Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi cho người lao động, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.
• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu
Tìm hiểu cách lập Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN) theo quy định mới nhất năm 2019. Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu và căn cứ pháp lý từ Thông tư 92/2015/TT-BTC.