Hướng dẫn chi tiết cách kê khai lệ phí trước bạ cho tài sản trong Công ty hợp danh năm 2019

Hướng dẫn chi tiết cách kê khai lệ phí trước bạ cho tài sản trong Công ty hợp danh năm 2019

Thứ hai, 18/3/2019, 13:58 (GMT+7)
Hướng dẫn chi tiết cách kê khai lệ phí trước bạ cho tài sản trong Công ty hợp danh năm 2019
Bài viết cung cấp mẫu tờ khai lệ phí trước bạ mới nhất áp dụng cho tài sản của công ty hợp danh năm 2019, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin và các lưu ý pháp lý quan trọng theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là một thủ tục hành chính bắt buộc. Đối với mô hình Công ty hợp danh, việc kê khai lệ phí trước bạ khi mua sắm hoặc góp vốn bằng tài sản (như ô tô, xe máy, tàu thuyền...) đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối để tránh các rủi ro về chậm nộp thuế hoặc sai sót hồ sơ.

Doanh nhân Việt Nam nộp tờ khai lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế năm 2019
Đại diện doanh nghiệp thực hiện thủ tục kê khai thuế tại cơ quan nhà nước (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh lệ phí trước bạ năm 2019

Tại thời điểm tháng 3 năm 2019, các quy định về lệ phí trước bạ được điều chỉnh chủ yếu bởi Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Đây là văn bản quan trọng quy định về đối tượng chịu lệ phí, căn cứ tính và mức thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản.

Bên cạnh đó, Thông tư 301/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính đóng vai trò hướng dẫn chi tiết việc thực hiện kê khai, nộp và quản lý lệ phí này. Đối với các tài sản không phải là nhà, đất, doanh nghiệp cần sử dụng mẫu tờ khai chuẩn để thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ cho tài sản của Công ty hợp danh

Dưới đây là nội dung chi tiết của Mẫu số 02/LPTB ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, áp dụng cho các loại tài sản như ô tô, xe máy, tàu thuyền, súng săn, súng thể thao:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất))

[01] Kỳ tính thuế: ☐ Theo từng lần phát sinh

[02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ ☐

A. PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KÊ KHAI:

[04] Tên người nộp thuế (Chủ sở hữu, sử dụng tài sản): .....................................................

[05] Mã số thuế (nếu có): ......................................................................................................

[06] Địa chỉ: ...........................................................................................................................

[07] Quận/huyện: ……………………. [08] Tỉnh/thành phố: ...................................................

[09] Điện thoại: ………………………. [10] Fax: ……………. [11] Email: ...............................

[12] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có):

[13] Mã số thuế: .....................................................................................................................

[14] Địa chỉ: ............................................................................................................................

[15] Quận/huyện: ………………………….. [16] Tỉnh/Thành phố: ...........................................

[17] Điện thoại: …………………………….. [18] Fax: …………….. [19] Email: .......................

[20] Hợp đồng đại lý thuế, số: ………………………………………. ngày ...............................

I. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN:

1. Loại tài sản (ví dụ: Ô tô, xe máy, tàu thuyền...): ................................................................

2. Nhãn hiệu: .........................................................................................................................

3. Số loại hoặc tên thương mại: ............................................................................................

4. Nước sản xuất: .................................................................................................................

5. Năm sản xuất: ..................................................................................................................

6. Thể tích làm việc: .............................................................................................................

7. Trọng tải (hoặc công suất): ..............................................................................................

8. Số người cho phép chở (kể cả lái xe): .............................................................................

9. Công thức bánh xe: ..........................................................................................................

10. Chất lượng tài sản: .........................................................................................................

11. Số máy: ..........................................................................................................................

12. Số khung: ......................................................................................................................

13. Biển kiểm soát: .............................................................................................................

14. Số đăng ký: ...................................................................................................................

15. Trị giá tài sản (đồng): ....................................................................................................

(Viết bằng chữ: ................................................................................................................... )

II. NGUỒN GỐC TÀI SẢN:

1. Tổ chức, cá nhân giao tài sản: ........................................................................................

2. Địa chỉ: ............................................................................................................................

3. Thời điểm làm giấy tờ chuyển dịch tài sản: ....................................................................

III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (lý do):

............................................................................................................................................

IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:

............................................................................................................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

...., ngày .... tháng .... năm ....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Ký tên và đóng dấu tờ khai lệ phí trước bạ công ty hợp danh
Việc ký tên và đóng dấu pháp nhân của công ty hợp danh trên tờ khai là bắt buộc (ảnh minh họa)

Hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai cho doanh nghiệp

Để đảm bảo hồ sơ được cơ quan thuế chấp nhận ngay từ lần đầu, kế toán hoặc người đại diện của công ty hợp danh cần lưu ý các mục sau:

  • Mục [04]: Ghi đầy đủ tên công ty hợp danh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Mục [05]: Ghi mã số thuế của công ty. Đây là thông tin quan trọng để hệ thống thuế quản lý nghĩa vụ của doanh nghiệp.
  • Phần I - Đặc điểm tài sản: Cần đối chiếu chính xác với hóa đơn mua hàng hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật. Đặc biệt là số khung, số máy phải trùng khớp tuyệt đối.
  • Mục 15 - Trị giá tài sản: Ghi giá trị tài sản trên hóa đơn (đã bao gồm thuế GTGT). Lưu ý rằng cơ quan thuế sẽ đối chiếu mức giá này với Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.

Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, một số trường hợp tài sản của doanh nghiệp có thể được miễn lệ phí trước bạ, ví dụ như tài sản góp vốn của các thành viên vào vốn điều lệ của công ty hợp danh. Khi đó, tại Mục III của tờ khai, doanh nghiệp cần ghi rõ lý do miễn và đính kèm các chứng từ chứng minh như Biên bản góp vốn, Điều lệ công ty.

Việc thực hiện đúng và đủ các thủ tục kê khai không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp đối với tài sản của mình. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc đại lý thuế để được hỗ trợ kịp thời.

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Bài viết cung cấp mẫu tờ khai lệ phí trước bạ mới nhất áp dụng cho tài sản của công ty hợp danh năm 2019, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin và các lưu ý pháp lý quan trọng theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

Tác giả
Tuyển dụng công chức Thuế 2020: Những 'nút thắt' về chứng chỉ và chuyên ngành đã được tháo gỡ thế nào?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ Tài chính vừa ban hành Công văn 10657/BTC-QLCS hướng dẫn thực hiện Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 181/2025/NĐ-CP còn hiệu lực không?
Luật Đất đai mang đến bước ngoặt lớn cho cộng đồng doanh nghiệp với 5 thay đổi trọng yếu: từ cơ chế thu hồi đất khi đạt thỏa thuận 75%, phương án t