Cơ Quan Nhà Nước Chi Ngân Sách Cho Chuyển Đổi Số Và Trí Tuệ Nhân Tạo (AI) Thế Nào Mới Đúng Quy Định?

Cơ Quan Nhà Nước Chi Ngân Sách Cho Chuyển Đổi Số Và Trí Tuệ Nhân Tạo (AI) Thế Nào Mới Đúng Quy Định?

Thứ sáu, 21/8/2026, 12:52 (GMT+7)
Cơ Quan Nhà Nước Chi Ngân Sách Cho Chuyển Đổi Số Và Trí Tuệ Nhân Tạo (AI) Thế Nào Mới Đúng Quy Định?
Hướng dẫn chi tiết quy định chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho 8 nhóm nhiệm vụ chuyển đổi số và phát triển AI, cùng định mức chi tối đa theo quy định pháp luật hiện hành.

Các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số như thế nào để đảm bảo đúng pháp luật?

Công cuộc hạ tầng hóa dữ liệu và công nghệ hóa bộ máy hành chính công đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn cùng chế độ phân bổ tài chính rõ ràng. Để đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ nhưng linh hoạt, các văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ công nghệ thông tin và hạ tầng số.

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, phạm vi điều chỉnh bao gồm quy định lập, xác định kinh phí và chế độ chi đối với một số nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số. Căn cứ Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCNĐiều 34 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số 2025, các khoản kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách được áp dụng cho 8 nhóm nhiệm vụ cụ thể.

8 nhóm nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số

Pháp luật phân định rõ ràng 08 nhóm nhiệm vụ công nghệ số thuộc diện được bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2025Nghị định 104/2026/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:

  • Nhóm 1: Xây dựng, phát triển và nâng cấp hệ thống số: Chi phí thực hiện xây dựng mới, phát triển, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống số, nền tảng số công, hệ thống thông tin chuyên ngành, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), các phần cứng, phần mềm, hệ thống cơ sở dữ liệu và hạ tầng chuyển đổi số toàn diện.
  • Nhóm 2: Mua sắm trang thiết bị công nghệ và dịch vụ số: Bao gồm kinh phí mua sắm máy móc, phần cứng, phần mềm thương mại, quyền truy cập cơ sở dữ liệu, các công cụ, sản phẩm và dịch vụ số phục vụ môi trường làm việc số. Nhóm này đồng thời bao gồm các trang thiết bị đầu cuối, thiết bị dự phòng, thiết bị phụ trợ, ngoại vi thay thế cho hệ thống hiện hữu.
  • Nhóm 3: Thuê dịch vụ công nghệ số: Bố trí nguồn vốn chi thuê các dịch vụ công nghệ số sẵn có hoặc dịch vụ được thiết kế riêng chưa có sẵn trên thị trường theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 224/2026/NĐ-CPThông tư 39/2026/TT-BKHCN.
  • Nhóm 4: Quản trị, vận hành, bảo trì hệ thống: Chi trả cho các hoạt động quản trị, vận hành liên tục, duy trì, sửa chữa, khắc phục sự cố và hỗ trợ kỹ thuật đối với hạ tầng công nghệ, hệ thống số, nền tảng dùng chung và phần mềm chuyên ngành. Bao gồm cả kinh phí gia hạn thời gian bảo hành theo chính sách nhà sản xuất.
  • Nhóm 5: Bảo vệ an ninh mạng và an toàn thông tin: Mua sắm các giải pháp, sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, an ninh dữ liệu; thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và triển khai biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin.
  • Nhóm 6: Số hóa thông tin, dữ liệu và tài liệu: Thực hiện số hóa hồ sơ, văn bản, thông tin, dữ liệu phục vụ vận hành cơ quan số (không bao gồm hoạt động chỉnh lý tài liệu phục vụ nghiệp vụ lưu trữ thuần túy).
  • Nhóm 7: Xây dựng chính sách và thúc đẩy chuyển đổi số: Chi công tác xây dựng, thẩm định, ban hành và triển khai chiến lược, kế hoạch, kiến trúc chính phủ điện tử, quy chế quản lý dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật; thuê chuyên gia tư vấn; đào tạo kỹ năng số; truyền thông và hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng.
  • Nhóm 8: Ứng dụng và phát triển trí tuệ nhân tạo (AI) trong cơ quan Nhà nước: Kinh phí thuê/mua mô hình AI, tài khoản ứng dụng AI, quyền sử dụng dữ liệu huấn luyện; mua sắm hệ thống tính toán, xử lý dữ liệu huấn luyện, đánh giá rủi ro, xử lý sự cố an toàn AI và đào tạo cán bộ sử dụng.

Cán bộ công chức vận hành hệ thống phần mềm và an toàn thông tin phục vụ chuyển đổi số


Cán bộ công chức vận hành hệ thống phần mềm và an toàn thông tin phục vụ chuyển đổi số (ảnh minh họa)

Phương pháp xác định chi phí và định mức chi tối đa theo quy định mới

Để bảo đảm quản lý ngân sách chặt chẽ, chống thất thoát, lãng phí nhưng vẫn tạo điều kiện chủ động cho các cơ quan sử dụng vốn, Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định dự toán kinh phí cho từng loại hình nhiệm vụ:

1. Xác định giá mua sắm trang thiết bị và dịch vụ số

Đối với hoạt động mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN, giá gói thầu và dự toán kinh phí được xác định dựa trên một hoặc kết hợp nhiều nguồn thông tin sau:

  • Báo giá chính thức từ nhà sản xuất, nhà cung cấp uy tín;
  • Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong vòng tối đa 12 tháng gần nhất;
  • Chứng thư thẩm định giá của cơ quan có thẩm quyền;
  • Giá niêm yết công khai của nhà cung cấp;
  • Định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực dữ liệu, an ninh mạng hoặc chuyên ngành liên quan.

2. Kinh phí quản trị, vận hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật

Theo điểm a khoản 4 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN, trường hợp đơn vị tự thực hiện công tác quản trị, bảo trì, vận hành thì chi phí được xác định trên cơ sở chế độ trả lương làm thêm giờ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; kết hợp với chi phí vật tư, dụng cụ, máy móc theo giá thị trường hoặc định mức hiện hành. Ngược lại, nếu thuê tổ chức bên ngoài thực hiện, dự toán tính theo báo giá hoặc niêm yết của đơn vị cung cấp dịch vụ theo điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN.

3. Mức chi tối đa áp dụng cho công tác xây dựng văn bản, quy chế, chiến lược chuyển đổi số

Đối với công tác soạn thảo, thẩm định chiến lược, quy chế, kiến trúc số, kế hoạch chuyển đổi số tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BKHCN, pháp luật quy định bảng mức chi tối đa như sau:

Nội dung công việc

Mức chi tối đa

Xây dựng đề cương chi tiết

1.200.000 đồng/đề cương

Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát

2.000.000 đồng/đề cương hoàn chỉnh

Soạn thảo chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, định mức kinh tế - kỹ thuật

3.000.000 đồng/văn bản

Soạn thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, tổng hợp ý kiến

500.000 đồng/báo cáo

Lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập

500.000 đồng/văn bản

Chủ tịch Hội đồng xét duyệt/thẩm định

2.000.000 đồng/người/buổi

Thành viên Hội đồng, thư ký buổi họp

700.000 đồng/người/buổi

Đại biểu khách mời tham dự

300.000 đồng/người/buổi

Bài nhận xét, phản biện chính của Hội đồng

1.500.000 đồng/bài viết

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

700.000 đồng/bài viết

Ý kiến thẩm định (khi không thành lập Hội đồng xét duyệt)

2.000.000 đồng/văn bản

Đối với việc tổ chức hội thảo chuyên môn phục vụ chuyển đổi số, mức chi thù lao tối đa được quy định chi tiết:

Thành phần tham dự / Nội dung chi

Mức chi tối đa

Người chủ trì hội thảo

2.000.000 đồng/người/buổi

Thư ký hội thảo

700.000 đồng/người/buổi

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo

1.500.000 đồng/người/báo cáo

Thành viên tham dự hội thảo

300.000 đồng/người/buổi

Lưu ý quan trọng: Các định mức kinh phí nêu trên là mức trần tối đa. Đơn vị căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao để quyết định mức chi thực tế phù hợp và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ thanh toán.

hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.

• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết quy định chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho 8 nhóm nhiệm vụ chuyển đổi số và phát triển AI, cùng định mức chi tối đa theo quy định pháp luật hiện hành.

Tác giả
Chủ nhà đột ngột qua đời sau khi nhận cọc: Người mua có trắng tay hay được đền gấp đôi?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, các điều kiện và giới hạn thời gian theo Luật Thuế
Hội đồng nhân dân Thành phố được giao quyền áp dụng phí giảm ùn tắc giao thông, quy định vùng phát thải thấp và hạn chế phương tiện cá nhân theo Lu
Theo quy định tại Thông tư 41/2026/TT-BGDĐT, tài liệu giáo dục địa phương phải được rà soát định kỳ ít nhất 5 năm một lần.
Hướng dẫn chi tiết quy định về nghĩa vụ thuế nhà thầu, điều kiện khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các kho