Bỏ sổ hộ khẩu giấy: Thủ tục đăng ký kết hôn năm 2023 có gì thay đổi và cần lưu ý gì?

Bỏ sổ hộ khẩu giấy: Thủ tục đăng ký kết hôn năm 2023 có gì thay đổi và cần lưu ý gì?

Thứ hai, 20/2/2023, 06:01 (GMT+7)
Bỏ sổ hộ khẩu giấy: Thủ tục đăng ký kết hôn năm 2023 có gì thay đổi và cần lưu ý gì?
Từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu giấy chính thức không còn giá trị sử dụng. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì thay thế để chứng minh nơi cư trú? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình mới nhất theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP.

Kể từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu giấy và sổ tạm trú giấy chính thức "khép lại sứ mệnh" lịch sử của mình, không còn giá trị sử dụng trong các giao dịch hành chính. Sự thay đổi này khiến không ít cặp đôi lo lắng về thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu sẽ thực hiện như thế nào. Bài viết sau đây sẽ giải đáp chi tiết mọi thắc mắc để các bạn có một khởi đầu hôn nhân thuận lợi nhất.

Thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu giấy năm 2023
Cặp đôi hạnh phúc nhận giấy chứng nhận kết hôn tại cơ quan Nhà nước (ảnh minh họa)

1. Đăng ký kết hôn khi không còn sổ hộ khẩu giấy có được không?

Câu trả lời là HOÀN TOÀN ĐƯỢC. Theo quy định tại Luật Cư trú 2020, từ ngày 01/01/2023, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ quản lý thông tin cư trú của công dân thông qua phương thức điện tử (Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư). Do đó, việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy không hề làm gián đoạn hay gây khó khăn cho việc đăng ký hộ tịch của người dân.

Cụ thể, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, nam nữ không cần phải mang theo sổ hộ khẩu giấy để xuất trình hay nộp bản sao công chứng như trước đây. Điều này được cụ thể hóa qua các quy định sau:

1.1. Quy định về việc xuất trình giấy tờ tùy thân

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký hộ tịch chỉ cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ: Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

1.2. Bãi bỏ yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu để chứng minh cư trú

Đặc biệt, Nghị định 104/2022/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu. Theo đó, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục, thay vì yêu cầu người dân phải tự cung cấp sổ hộ khẩu giấy.

"Cơ quan có thẩm quyền, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công phải khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công."

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn năm 2023 cần những gì?

Dù không cần sổ hộ khẩu, nhưng để việc đăng ký diễn ra nhanh chóng, các cặp đôi cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau theo quy định của Luật Hộ tịch 2014:

2.1. Đối với kết hôn trong nước (giữa hai công dân Việt Nam)

  • Tờ khai đăng ký kết hôn: Theo mẫu quy định (hai bên nam, nữ có thể dùng chung một tờ khai).
  • Giấy tờ tùy thân: Bản chính Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Do UBND cấp xã nơi cư trú cấp (để chứng minh hiện tại đang độc thân).
  • Trường hợp đã ly hôn: Phải nộp kèm bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Cán bộ tư pháp hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn
Cán bộ tư pháp hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục hành chính (ảnh minh họa)

2.2. Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (còn giá trị sử dụng, xác nhận người đó không có vợ hoặc không có chồng).
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
  • Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

3. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

3.1. Thẩm quyền giải quyết

3.2. Thời gian giải quyết

Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh thêm điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

3.3. Lệ phí đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí. Đối với các trường hợp khác, mức thu lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

4. Những lưu ý quan trọng khi không còn sổ hộ khẩu giấy

Mặc dù không cần sổ hộ khẩu giấy, nhưng để cơ quan chức năng tra cứu thông tin cư trú nhanh nhất, bạn nên:

  • Sử dụng thẻ Căn cước công dân gắn chíp đã được cập nhật thông tin mới nhất.
  • Cài đặt và định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID.
  • Trong trường hợp thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa kịp cập nhật hoặc có sai sót, bạn có thể sử dụng Giấy xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07) do Công an cấp xã cấp để thay thế.

Việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy là một bước tiến lớn trong cải cách thủ tục hành chính, giúp người dân tiết kiệm thời gian và công sức. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết trên, các cặp đôi sẽ tự tin thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn để chính thức về chung một nhà trong năm 2023 này.

Nếu bạn gặp bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình thực hiện thủ tục, hãy liên hệ ngay với các chuyên gia pháp lý để được tư vấn kịp thời.

hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.

• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế

Chuyên mục
Mô tả

Từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu giấy chính thức không còn giá trị sử dụng. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn khi bỏ sổ hộ khẩu thực hiện thế nào? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì thay thế để chứng minh nơi cư trú? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình mới nhất theo Nghị định 104/2022/NĐ-CP.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Từ ngày 15/7/2026, Nghị định 179/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mở ra cơ hội nhận học bổng lên tới 4,2 triệu đồng/tháng cho sinh viên ngành kho
Tìm hiểu chi tiết mức xử phạt hành chính đối với hành vi hướng dẫn sản xuất trái phép chất ma túy theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP và khung hình phạt
Từ ngày 10/7/2026, Thông tư 16/2026/TT-BYT của Bộ Y tế chính thức có hiệu lực, bắt buộc các bệnh viện phải công khai minh bạch chương trình hỗ trợ
Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 65/2026/TT-BCA của Bộ Công an chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết 12 nhóm đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạ