Xóa đăng ký tạm trú 2023: Có mất phí không? Thủ tục và thời gian giải quyết mới nhất theo Luật Cư trú

Xóa đăng ký tạm trú 2023: Có mất phí không? Thủ tục và thời gian giải quyết mới nhất theo Luật Cư trú

Thứ hai, 3/7/2023, 13:57 (GMT+7)
Xóa đăng ký tạm trú 2023: Có mất phí không? Thủ tục và thời gian giải quyết mới nhất theo Luật Cư trú
Bạn đang thắc mắc về việc xóa đăng ký tạm trú có mất phí không? Theo quy định mới nhất tại Luật Cư trú 2020 và Nghị định 62/2021/NĐ-CP, thủ tục này được thực hiện nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí. Cùng tìm hiểu chi tiết hồ sơ và quy trình thực hiện ngay sau đây.

Trong bối cảnh quản lý dân cư bằng công nghệ số hiện nay, việc nắm vững các quy định về cư trú là vô cùng quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân. Một trong những câu hỏi thường gặp nhất là: Xóa đăng ký tạm trú có mất phí không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết dựa trên các quy định pháp luật mới nhất tính đến tháng 07/2023.

Xóa đăng ký tạm trú có mất phí không
Cán bộ công an hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục hành chính về cư trú (ảnh minh họa)

1. Xóa đăng ký tạm trú có mất phí không?

Theo quy định hiện hành tại Luật phí và lệ phí 2015 và các văn bản hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú, thủ tục xóa đăng ký tạm trú hoàn toàn không mất phí.

Khác với thủ tục đăng ký tạm trú mới hoặc gia hạn tạm trú có thể phát sinh lệ phí theo quy định của từng địa phương (Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định), việc xóa thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú khi công dân không còn đủ điều kiện tạm trú là trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước và quyền lợi của công dân, do đó không thu phí.

2. Các trường hợp bắt buộc phải xóa đăng ký tạm trú

Căn cứ quy định tại Điều 29 Luật Cư trú 2020, công dân sẽ bị xóa đăng ký tạm trú nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người đăng ký tạm trú đã chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết.
  • Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú do đăng ký không đúng thẩm quyền, đối tượng hoặc điều kiện.
  • Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác.
  • Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi đang tạm trú.
  • Người thuê, mượn, ở nhờ đã chấm dứt hợp đồng hoặc việc ở nhờ nhưng không đăng ký tạm trú tại chỗ ở mới.
  • Chỗ ở hợp pháp đã chuyển quyền sở hữu cho người khác và chủ sở hữu mới không đồng ý cho tiếp tục sinh sống.
  • Chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu hoặc phương tiện đã bị xóa đăng ký theo quy định.
Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú
Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú là thành phần hồ sơ bắt buộc (ảnh minh họa)

3. Hồ sơ và thủ tục xóa tạm trú chi tiết nhất

Theo hướng dẫn tại Điều 8 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, quy trình thực hiện như sau:

Thành phần hồ sơ

Người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình cần chuẩn bị:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA).
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp xóa đăng ký tạm trú (ví dụ: Giấy chứng tử, quyết định của Tòa án, hợp đồng thuê nhà đã hết hạn...).

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi đang đăng ký tạm trú hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Bước 2: Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, cán bộ tiếp nhận sẽ ghi vào sổ theo dõi và cấp phiếu hẹn trả kết quả.

Bước 3: Trong thời hạn quy định, cơ quan công an thực hiện xóa tên trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông báo cho công dân.

"Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú."
(Trích khoản 2 Điều 8 Nghị định 62/2021/NĐ-CP)

4. Thời gian giải quyết xóa tạm trú bao lâu có kết quả?

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân, thời gian giải quyết thủ tục này đã được rút ngắn đáng kể. Cụ thể:

  • Thời hạn xử lý: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Kết quả: Cơ quan đăng ký cư trú cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo bằng văn bản cho công dân hoặc chủ hộ.

Việc thực hiện đúng quy định về xóa đăng ký tạm trú không chỉ giúp cơ quan nhà nước quản lý dân cư chính xác mà còn giúp công dân tránh được những rắc rối pháp lý không đáng có khi thay đổi nơi sinh sống. Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, hãy liên hệ trực tiếp với cơ quan Công an cấp xã để được hướng dẫn chi tiết.

Hy vọng bài viết đã giải đáp thỏa đáng thắc mắc của bạn về việc xóa tạm trú có mất phí không và các thủ tục liên quan trong năm 2023.

Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.

• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu

Lĩnh vực
Mô tả

Bạn đang thắc mắc về việc xóa đăng ký tạm trú có mất phí không? Theo quy định mới nhất tại Luật Cư trú 2020 và Nghị định 62/2021/NĐ-CP, thủ tục này được thực hiện nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí. Cùng tìm hiểu chi tiết hồ sơ và quy trình thực hiện ngay sau đây.

Tác giả
Luật Thi hành án dân sự: 07 quy định 'xương sống' bảo vệ quyền lợi đương sự năm 2018
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng dành cho Bà mẹ Việt Nam Anh hùng chính thức tăng lên 9,036 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo mức chuẩn mới.
Hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ, quy định hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng và thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà th
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành hướng dẫn mới về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp, trong đó khẳn
Hướng dẫn chi tiết quyền mang thiết bị điện tử, ghi âm, ghi hình và ứng dụng trợ lý ảo tại phiên tòa, phiên họp theo chỉ đạo của Tòa án nhân dân tố
Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định chi tiết danh mục 71 đối tượng được định danh địa điểm, cấu trúc mã số định danh 12 chữ số cùng nguyên tắc tích h