Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 số và 13 số? Chi tiết quy định mới nhất

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 số và 13 số? Chi tiết quy định mới nhất

Thứ tư, 5/8/2026, 09:25 (GMT+7)
Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 số và 13 số? Chi tiết quy định mới nhất
Hướng dẫn chi tiết về các đối tượng được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số, phân tích cấu trúc chuẩn của mã số thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế mới nhất.

Mã số thuế là gì và vai trò then chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp

Mã số thuế (MST) đóng vai trò là "mã định danh pháp lý" bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khi tham gia các hoạt động kinh tế, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà nước. Không chỉ giúp cơ quan quản lý thu thuế theo dõi minh bạch nguồn thu, mã số thuế còn là căn cứ để người nộp thuế thực hiện xuất hóa đơn, giao dịch ngân hàng, kê khai tài chính và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Trong hệ thống pháp lý hiện hành, nguyên tắc cấp và quản lý mã số thuế được quy định chi tiết tại Luật Quản lý thuế 2025 và hướng dẫn cụ thể bởi quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc nắm rõ đối tượng nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và đối tượng nào sử dụng mã số thuế 13 chữ số giúp các đơn vị chủ động phòng tránh rủi ro vi phạm thủ tục hành chính.

Chi tiết các trường hợp được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số

Theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025, cơ chế xác định mã số thuế được phân định rõ ràng giữa nhóm sử dụng số định danh cá nhân (12 chữ số) và nhóm do cơ quan thuế trực tiếp cấp cấu trúc mã riêng. Trong đó, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC, mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số được phân bổ cụ thể cho các đối tượng như sau:

1. Đối tượng được cấp Mã số thuế 10 chữ số

Mã số thuế 10 chữ số là mã số độc lập, được cấp cho các chủ thể mang tính chất pháp nhân chính hoặc đơn vị hoạt động không phụ thuộc. Cụ thể bao gồm:

  • Tổ chức, doanh nghiệp độc lập: Các công ty, tập đoàn, tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân riêng và tự chủ về nghĩa vụ thuế.
  • Cá nhân là người nước ngoài: Cá nhân mang quốc tịch nước ngoài làm việc, kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Cá nhân Việt Nam sinh sống tại nước ngoài: Những trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài chưa hoặc không được xác lập số định danh cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Hồ sơ đăng ký và cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
Cán bộ cơ quan thuế hướng dẫn thủ tục đăng ký và cấp mã số thuế (ảnh minh họa)

2. Đối tượng được cấp Mã số thuế 13 chữ số

Mã số thuế 13 chữ số có dạng N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13 (sử dụng dấu gạch ngang phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối). Mã số này áp dụng cho các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hoặc đối tượng phát sinh nghĩa vụ thuế gắn liền với một hợp đồng hay dự án cụ thể:

  • Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp: Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế có phát sinh nghĩa vụ thuế trực tiếp.
  • Nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài: Trường hợp tổ chức/cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam và được bên phía Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu. Khi có nhu cầu xác nhận nghĩa vụ thuế riêng cho từng nhà thầu, mã số thuế 13 chữ số sẽ được cấp theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam.
  • Nhà đầu tư, nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí: Được cấp mã số thuế 13 chữ số dựa trên mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí nhằm thực hiện nghĩa vụ thuế riêng biệt (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng).
  • Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam: Đại diện cho nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí, được cấp mã số 13 chữ số theo mã 10 số của từng hợp đồng để kê khai và nộp thuế riêng cho từng phần lãi tương ứng.

Phân tích cấu trúc chuẩn của mã số thuế do cơ quan thuế cấp

Để đảm bảo tính thống nhất trên hệ thống công nghệ thông tin quản lý thuế toàn quốc, quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC đã giải thích chuẩn hóa cấu trúc dãy số mã số thuế do cơ quan thuế cấp như sau:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13

Trong đó, các ký tự được giải mã kỹ thuật như sau:

  • Hai chữ số đầu (N1N2): Là số phân khoảng của mã số thuế, giúp phân loại nhóm đối tượng đăng ký thuế.
  • Bảy chữ số tiếp theo (N3N4N5N6N7N8N9): Quy định theo cấu trúc xác định, chạy tăng dần liên tục trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
  • Chữ số thứ mười (N10): Là chữ số kiểm tra (check-digit), được tính toán theo thuật toán toán học để phát hiện sai sót khi nhập liệu mã số thuế.
  • Ba chữ số cuối (N11N12N13): Là các số thứ tự được cấp từ 001 đến 999 dành riêng cho các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh.
  • Dấu gạch ngang (-): Ký tự phân tách bắt buộc giữa nhóm 10 chữ số đầu và 3 chữ số phụ đuôi.

Lời khuyên pháp lý cho doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc

Khi thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tham gia các hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý làm thủ tục đăng ký thuế đúng thời hạn quy định. Việc sử dụng chính xác mã số thuế 10 chữ số hay 13 chữ số khi kê khai thuế, phát hành hóa đơn điện tử và giao dịch ngân hàng sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế cũng như tránh ách tắc trong quá trình quyết toán thuế sau này.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Tra cứu nhanh chóng
• Nội dung chính xác
• Dễ hiểu cho mọi đối tượng

Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết về các đối tượng được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số, phân tích cấu trúc chuẩn của mã số thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế mới nhất.

Tác giả
Danh mục 9 nhóm tài liệu pháp lý bắt buộc doanh nghiệp phải lưu giữ để tránh bị xử phạt
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết toàn bộ các nhóm thông tin bắt buộc đảng viên phải tự chủ động cập nhật trên ứng dụng Sổ tay Đảng viên điện tử hằng năm và khi c