Phiếu lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu? Giải đáp chi tiết quy định mới nhất 2020

Phiếu lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu? Giải đáp chi tiết quy định mới nhất 2020

Thứ sáu, 20/11/2020, 08:14 (GMT+7)
Phiếu lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu? Giải đáp chi tiết quy định mới nhất 2020
Phiếu lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu là thắc mắc của rất nhiều người khi thực hiện các thủ tục hành chính. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết quy định về thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 theo pháp luật hiện hành năm 2020.

Trong các thủ tục hành chính quan trọng như xin việc, bổ nhiệm chức vụ, hay định cư nước ngoài, Phiếu lý lịch tư pháp là một loại giấy tờ không thể thiếu. Tuy nhiên, một câu hỏi khiến nhiều người dân lúng túng là: "Phiếu lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu?". Thực tế, pháp luật không quy định một thời hạn chung duy nhất, mà tùy thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết vấn đề này dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tính đến cuối năm 2020.

Phiếu lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật liên quan
Phiếu lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật liên quan (ảnh minh họa)

1. Phiếu lý lịch tư pháp là gì và có mấy loại?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009, Phiếu lý lịch tư pháp được định nghĩa như sau:

"Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản."

Hiện nay, Luật Lý lịch tư pháp 2009 chia loại phiếu này thành 02 loại chính:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh... Loại phiếu này chỉ ghi các án tích chưa được xóa.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết nội dung lý lịch tư pháp của mình. Phiếu này ghi đầy đủ tất cả các án tích, kể cả án tích đã được xóa.

2. Thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp: Quy định chung và thực tế áp dụng

Một điều khá bất ngờ là trong toàn bộ nội dung của Luật Lý lịch tư pháp 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành, không có bất kỳ điều khoản nào quy định cụ thể về thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp.

Thay vào đó, thời hạn này lại được quy định rải rác trong các văn bản chuyên ngành hoặc do cơ quan, tổ chức tiếp nhận hồ sơ tự quyết định dựa trên yêu cầu xác minh tình trạng nhân thân của cá nhân tại thời điểm nộp hồ sơ.

Người dân thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước
Người dân thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước (ảnh minh họa)

3. Thời hạn cụ thể trong các lĩnh vực phổ biến năm 2020

Dưới đây là tổng hợp thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp trong một số thủ tục hành chính phổ biến mà người dân thường gặp:

3.1. Lĩnh vực Quốc tịch

Đối với các hồ sơ liên quan đến quốc tịch, yêu cầu về thời hạn rất khắt khe. Cụ thể, theo Điều 20, Điều 24Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, hồ sơ xin nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

3.2. Lĩnh vực Nuôi con nuôi

Theo quy định tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP, thời hạn được quy định như sau:

  • Hồ sơ nhận con nuôi trong nước: Phiếu lý lịch tư pháp có giá trị nếu được cấp không quá 06 tháng.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận con nuôi: Phiếu lý lịch tư pháp có giá trị không quá 12 tháng.
  • Người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngoài: Phiếu lý lịch tư pháp có giá trị không quá 06 tháng.

3.3. Lĩnh vực Bổ trợ tư pháp (Công chứng, Luật sư)

Trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Công chứng viên theo Luật Công chứng 2014 hay hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư theo Luật Luật sư sửa đổi 2012, Phiếu lý lịch tư pháp là thành phần bắt buộc. Tuy nhiên, các luật này không ghi rõ thời hạn.

Trên thực tế, thời hạn này thường do các Sở Tư pháp hoặc Đoàn Luật sư quy định, thông thường là không quá 06 tháng. Ví dụ, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội thường yêu cầu phiếu cấp không quá 06 tháng để đảm bảo tính cập nhật của thông tin án tích.

3.4. Tuyển dụng công chức, viên chức

Tùy vào từng đợt tuyển dụng của các cơ quan nhà nước mà yêu cầu về thời hạn sẽ khác nhau. Chẳng hạn, trong Thông báo 607/TB-TANDTC năm 2020 về tuyển dụng công chức ngành Tòa án, cơ quan này yêu cầu có Phiếu lý lịch tư pháp nhưng không ấn định thời hạn cụ thể, điều này đồng nghĩa với việc phiếu còn nguyên vẹn và thông tin chưa có sự thay đổi đáng kể thường sẽ được chấp nhận.

4. Lời khuyên thiết thực cho người dân

Vì thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp không thống nhất, để tránh việc phải đi làm lại nhiều lần gây tốn kém thời gian và chi phí, người dân nên lưu ý:

  1. Kiểm tra kỹ yêu cầu của cơ quan tiếp nhận: Trước khi đi làm phiếu, hãy hỏi rõ cơ quan bạn định nộp hồ sơ xem họ yêu cầu phiếu được cấp trong vòng bao lâu (3 tháng, 6 tháng hay 1 năm).
  2. Tính toán thời gian làm hồ sơ: Thời gian cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông thường là 10 ngày làm việc. Bạn nên làm phiếu gần sát thời điểm nộp hồ sơ để đảm bảo phiếu vẫn còn giá trị.
  3. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến: Hiện nay, nhiều tỉnh thành đã cho phép đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua bưu điện hoặc trực tuyến, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian đi lại.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc về thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào khác, hãy liên hệ với các cơ quan tư pháp địa phương để được hướng dẫn chi tiết nhất.

Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.

• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng

Mô tả

Phiếu lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu là thắc mắc của rất nhiều người khi thực hiện các thủ tục hành chính. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết quy định về thời hạn của Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 theo pháp luật hiện hành năm 2020.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tổng hợp các chính sách pháp luật mới nhất liên quan đến cán bộ, công chức, quân nhân phục viên và viên chức quản lý có hiệu lực áp dụng từ tháng 8
Cơ chế đặc thù hỗ trợ đến 300% lương dành cho nhà khoa học, chuyên gia hội nhập quốc tế khi được tiếp nhận vào công chức, viên chức theo Nghị quyết