Con mang dân tộc cha hay mẹ? Thẩm quyền và cách xác định dân tộc cho trẻ dưới 14 tuổi mới nhất
Thông tin về dân tộc của cá nhân là một trong những nội dung bắt buộc phải có khi đăng ký khai sinh, bên cạnh các thông tin về họ tên, giới tính và quốc tịch. Việc xác định dân tộc không chỉ mang ý nghĩa về mặt nhân thân mà còn liên quan đến các chính sách ưu tiên của Nhà nước đối với các dân tộc thiểu số. Vậy thẩm quyền xác định dân tộc cho người dưới 14 tuổi thuộc về ai và quy trình thực hiện như thế nào?
Xác định dân tộc cho con là thủ tục quan trọng khi đăng ký khai sinh (ảnh minh họa)
Thẩm quyền xác định dân tộc cho người dưới 14 tuổi thuộc về cơ quan nào?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thẩm quyền xác định dân tộc cho trẻ em dưới 14 tuổi gắn liền với thẩm quyền đăng ký khai sinh. Cụ thể:
- Trường hợp thông thường: Theo quy định tại Điều 7 và Điều 13 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ.
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài: Thẩm quyền thuộc về UBND cấp huyện nơi người cha hoặc người mẹ cư trú. Các trường hợp này bao gồm cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch, hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Lưu ý rằng, theo khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014, trách nhiệm đăng ký khai sinh thuộc về cha, mẹ hoặc người thân thích trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh ra.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm xác định dân tộc dựa trên tờ khai của người dân (ảnh minh họa)
Cách xác định dân tộc cho con theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015
Việc xác định dân tộc của cá nhân được thực hiện dựa trên nguyên tắc tự nguyện và huyết thống. Điều 29 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chi tiết các trường hợp như sau:
"2. Dân tộc của cá nhân được xác định theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc dân tộc của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn."
Đối với các trường hợp đặc biệt khác:
- Trẻ bị bỏ rơi: Nếu được nhận làm con nuôi, dân tộc được xác định theo cha mẹ nuôi (theo thỏa thuận). Nếu chưa được nhận làm con nuôi, dân tộc được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng hoặc người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ.
- Trẻ chưa xác định được cha mẹ đẻ: Dân tộc được xác định theo dân tộc của người đang nuôi dưỡng hoặc theo tập quán nơi trẻ được tìm thấy.
Thủ tục kê khai dân tộc trong tờ khai đăng ký khai sinh
Khi thực hiện đăng ký khai sinh, người đi khai sinh phải điền đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Việc ghi dân tộc của trẻ phải thống nhất với thỏa thuận của cha mẹ hoặc theo quy định pháp luật như đã phân tích ở trên.
Trong tờ khai, mục "Dân tộc" cần được ghi rõ ràng, chính xác. Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin đã kê khai. Nếu có sự tranh chấp hoặc không thỏa thuận được về dân tộc của con, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ căn cứ vào các quy định về tập quán để giải quyết.
Việc nắm rõ các quy định về thẩm quyền xác định dân tộc cho người dưới 14 tuổi giúp các bậc phụ huynh chủ động hơn trong việc thực hiện quyền lợi chính đáng cho con em mình ngay từ khi mới chào đời.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.
• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7
Hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành trong việc xác định dân tộc cho trẻ em dưới 14 tuổi khi đăng ký khai sinh, giúp cha mẹ thực hiện thủ tục nhanh chóng và đúng luật.