Làm hỏng đồ công ty phải đền bao nhiêu? Cách tính bồi thường mới nhất 2025
Trong quá trình làm việc, những sơ suất dẫn đến hư hỏng máy móc, thiết bị hay làm mất tài sản của công ty là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có quyền yêu cầu nhân viên bồi thường toàn bộ giá trị tài sản. Việc xác định mức bồi thường và hình thức xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lao động hiện hành.
Khi nào người lao động phải chịu trách nhiệm vật chất?
Theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh trong các trường hợp sau:
- Làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động.
- Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao.
- Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của doanh nghiệp.
Cần lưu ý rằng, nếu thiệt hại xảy ra do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa hoặc sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết thì người lao động không phải bồi thường.
Cách tính mức bồi thường: Đền theo lương hay giá thị trường?
Pháp luật phân chia mức độ bồi thường dựa trên tính chất của lỗi và giá trị thiệt hại thực tế. Cụ thể, theo hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
1. Trường hợp thiệt hại không nghiêm trọng
Nếu người lao động vô ý gây thiệt hại mà giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, mức bồi thường tối đa sẽ không quá 03 tháng tiền lương của người lao động. Tiền lương này được tính là mức lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng liền kề trước khi gây thiệt hại.
Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
- Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng.
- Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng.
- Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng.
- Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng.
2. Trường hợp thiệt hại nghiêm trọng hoặc làm mất tài sản
Đối với các trường hợp làm mất tài sản, tiêu hao vật tư quá định mức hoặc gây thiệt hại lớn (trên 10 tháng lương tối thiểu vùng), người lao động phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ giá trị thiệt hại theo giá thị trường hoặc quy chế của công ty.
Nếu giữa hai bên có ký kết hợp đồng trách nhiệm, việc bồi thường sẽ thực hiện theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Doanh nghiệp có được tự ý trừ hết lương của nhân viên?
Đây là vấn đề mà nhiều người lao động lo lắng. Tuy nhiên, pháp luật bảo vệ quyền duy trì cuộc sống tối thiểu của người lao động. Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
"Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này."
Trình tự xử lý bồi thường thiệt hại
Việc yêu cầu bồi thường không được thực hiện tùy tiện mà phải tuân theo trình tự quy định tại Điều 130 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
- Doanh nghiệp phải chứng minh được lỗi và thiệt hại thực tế.
- Tổ chức cuộc họp xử lý bồi thường thiệt hại với sự tham gia của đại diện tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và chính người lao động.
- Ban hành quyết định bồi thường thiệt hại trong thời hiệu quy định (06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi).
Người lao động nếu thấy quyết định bồi thường không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án.
hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.
• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác
Sơ suất làm hư hỏng thiết bị của doanh nghiệp là điều không ai mong muốn. Người lao động cần nắm rõ quy định về mức bồi thường tối đa và trình tự xử lý theo Bộ luật Lao động 2019 để bảo vệ quyền lợi, tránh bị khấu trừ lương sai luật.