Hộ kinh doanh cần biết: Cách tính thuế khoán mới nhất từ 01/8/2021 theo Thông tư 40
Ngày 01/6/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng thay thế cho các quy định cũ, mang đến nhiều thay đổi đáng chú ý trong cách tính thuế, đặc biệt là đối với phương pháp khoán – hình thức phổ biến nhất của các hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại Việt Nam hiện nay.
Hộ kinh doanh cần nắm vững quy định mới tại Thông tư 40 để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định (ảnh minh họa)
1. Đối tượng áp dụng phương pháp khoán theo quy định mới
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
Đặc điểm quan trọng của hộ khoán là không phải thực hiện chế độ kế toán. Tuy nhiên, pháp luật vẫn yêu cầu sự minh bạch trong việc sử dụng hóa đơn. Cụ thể, hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh.
"Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (Hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh."
2. Xác định ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế
Một trong những điểm mà người kinh doanh quan tâm nhất là ngưỡng doanh thu chịu thuế. Theo quy định, hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, cách tính đối với hộ kinh doanh không trọn năm (mới ra kinh doanh hoặc tạm ngừng) có sự thay đổi cần lưu ý:
- Nguyên tắc xác định: Mức doanh thu 100 triệu đồng/năm để xác định diện không phải nộp thuế là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng).
- Doanh thu tính thuế thực tế: Để xác định số thuế phải nộp trong năm, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.
Ví dụ thực tế: Giả sử ông A bắt đầu mở cửa hàng tạp hóa từ tháng 5/2021. Dự kiến doanh thu trong 8 tháng còn lại của năm là 80 triệu đồng (trung bình 10 triệu/tháng). Để xét xem ông A có phải nộp thuế không, ta quy đổi doanh thu 1 năm: 10 triệu x 12 tháng = 120 triệu đồng. Vì 120 triệu > 100 triệu, nên ông A thuộc diện phải nộp thuế cho phần doanh thu 80 triệu đồng thực tế phát sinh.
Việc xác định chính xác doanh thu tính thuế giúp hộ kinh doanh tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính (ảnh minh họa)
3. Công thức tính thuế khoán chi tiết
Căn cứ tính thuế đối với hộ khoán dựa trên hai yếu tố chủ chốt: Doanh thu tính thuế và Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Công thức cụ thể như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại, phụ thu, phí thu thêm... mà hộ kinh doanh được hưởng.
4. Tỷ lệ thuế áp dụng cho từng ngành nghề
Tỷ lệ thuế không áp dụng cào bằng mà phân hóa theo từng lĩnh vực hoạt động theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: Tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 5%; tỷ lệ thuế TNCN là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 3%; tỷ lệ thuế TNCN là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ thuế GTGT là 2%; tỷ lệ thuế TNCN là 1%.
Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động đa ngành nghề, cần thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ tương ứng của từng lĩnh vực. Nếu không xác định được doanh thu riêng biệt, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
5. Thời hạn khai và nộp thuế khoán
Hộ khoán thực hiện khai thuế theo năm. Thời hạn nộp thuế sẽ được ghi cụ thể trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế gửi đến hộ kinh doanh. Đối với trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ theo từng số, việc khai và nộp thuế sẽ được thực hiện riêng biệt theo từng lần phát sinh doanh thu trên hóa đơn đó.
Lưu ý chuyển tiếp: Đối với các hộ kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khoán trước ngày 01/8/2021, nếu đủ điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai nhưng không có yêu cầu chuyển đổi thì vẫn tiếp tục nộp thuế khoán cho đến hết kỳ tính thuế năm 2021.
Việc nắm vững cách tính thuế theo phương pháp khoán không chỉ giúp hộ kinh doanh tuân thủ đúng pháp luật mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Hy vọng những hướng dẫn trên đây đã cung cấp cái nhìn toàn diện về quy định mới tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp khoán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ ngày 01/8/2021 theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.