Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT mới nhất năm 2019

Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT mới nhất năm 2019

Thứ hai, 14/1/2019, 11:09 (GMT+7)
Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT mới nhất năm 2019
Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT dành cho đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Xem ngay hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai và các lưu ý pháp lý quan trọng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Trong hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam, việc kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh. Đối với những đơn vị áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu, Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT là biểu mẫu không thể thiếu. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai này theo đúng quy định pháp luật hiện hành năm 2019.

Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT năm 2019
Chuyên viên kế toán đang thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (ảnh minh họa)

1. Đối tượng nào phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT?

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, mẫu tờ khai 04/GTGT dành riêng cho người nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, bao gồm:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng 01 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Tổ chức kinh doanh nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam.
  • Các tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện).

2. Hướng dẫn chi tiết cách ghi các chỉ tiêu trên Tờ khai mẫu 04/GTGT

Việc điền chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót hành chính mà còn đảm bảo quyền lợi tối đa trước cơ quan thuế.

2.1. Phần thông tin chung

  • Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Người nộp thuế đánh dấu vào ô tương ứng (Tháng, Quý hoặc Lần phát sinh) và ghi rõ năm thực hiện.
  • Chỉ tiêu [02], [03]: Đánh dấu vào ô "Lần đầu" nếu là tờ khai chính thức. Nếu kê khai lại do sai sót, đánh dấu vào ô "Bổ sung" và ghi rõ số lần bổ sung.
  • Chỉ tiêu [04] đến [11]: Ghi đầy đủ tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại và email của người nộp thuế theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Ký tên và đóng dấu tờ khai thuế GTGT
Việc ký và đóng dấu tờ khai thuế cần được thực hiện cẩn trọng (ảnh minh họa)

2.2. Phần xác định doanh thu và thuế suất (Bảng kê chi tiết)

Đây là phần quan trọng nhất của tờ khai, yêu cầu người nộp thuế phân loại doanh thu theo từng nhóm ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế GTGT phù hợp:

  1. Nhóm 1: Phân phối, cung cấp hàng hóa: Tỷ lệ thuế GTGT là 1%.
  2. Nhóm 2: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 5%.
  3. Nhóm 3: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 3%.
  4. Nhóm 4: Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ thuế GTGT là 2%.

Người nộp thuế cần lưu ý: Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

3. Thời hạn nộp tờ khai và những lưu ý quan trọng

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp tờ khai được xác định như sau:

  • Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kê khai theo lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
"Người nộp thuế phải cam đoan số liệu khai trên tờ khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai."

4. Mẫu Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 04/GTGT

Dưới đây là nội dung chi tiết của mẫu tờ khai để quý độc giả tham khảo và sử dụng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu)

[01] Kỳ tính thuế: * Lần phát sinh

* Tháng......... năm …... hoặc quý.... năm...

[02] Lần đầu: [...]                 [03] Bổ sung lần thứ [...]

[04] Tên người nộp thuế: …………………………………….........................................

[05] Mã số thuế: [ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ]

[06] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

[07] Quận/huyện: ............................... [08] Tỉnh/thành phố: .........................................

[09] Điện thoại:…………..[10] Fax:..........................[11] Email: .................................

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………..................................

[13] Mã số thuế: [ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ]

[14] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………

[15] Quận/huyện: ................... [16] Tỉnh/thành phố: .....................................................

[17] Điện thoại: ..................... [18] Fax: .................. [19] Email: .................................

[20] Hợp đồng đại lý thuế: Số.................................................ngày................................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Nhóm ngành Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Tỷ lệ GTGT Thuế giá trị gia tăng phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Phân phối, cung cấp hàng hoá [21] [22] 1% [23]=[22]x1%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu [24] 5% [25]=[24]x5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu [26] 3% [27]=[26]x3%
4 Hoạt động kinh doanh khác [28] 2% [29]=[28]x2%
Tổng [30]=[22]+[24]+[26]+[28] [31]=[23]+[25]+[27]+[29]

Tổng doanh thu [32]=[21]+[30]:............................

Tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp [33]=[31]:................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

...., ngày ........tháng….....năm …...

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:…….
Chứng chỉ hành nghề số:.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Hy vọng bài viết này đã giúp quý doanh nghiệp và hộ kinh doanh nắm vững cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT. Việc tuân thủ đúng các quy định về kê khai thuế không chỉ thể hiện trách nhiệm của người nộp thuế mà còn giúp hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.

• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng

Lĩnh vực
Mô tả

Tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT dành cho đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Xem ngay hướng dẫn chi tiết cách điền tờ khai và các lưu ý pháp lý quan trọng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Theo Quy chế mới ban hành kèm Quyết định 15/QĐ-VKSTC, người đứng đầu cơ quan Kiểm sát có thể bị xem xét cho thôi giữ chức vụ nếu đơn vị chỉ hoàn th
Tổng hợp đầy đủ hệ thống văn bản pháp luật về thuế, hóa đơn điện tử trên các sàn thương mại điện tử.
Nghị định 300/2026/NĐ-CP bổ sung 08 điểm mới quan trọng về tuyển dụng, quản lý công chức: rút ngắn thời hạn nộp hồ sơ, bãi bỏ hội đồng kiểm tra sát