Bí quyết lập hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng lần mua đúng chuẩn 2020
Chiết khấu thương mại là một trong những chính sách bán hàng phổ biến nhất nhằm kích cầu và tri ân khách hàng. Tuy nhiên, đối với các kế toán tại các doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình Công ty hợp danh, việc lập hóa đơn sao cho đúng quy định pháp luật thuế năm 2020 để tránh bị xuất toán hoặc xử phạt là một bài toán cần sự cẩn trọng tuyệt đối.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh hóa đơn chiết khấu thương mại năm 2020
Tại thời điểm tháng 3 năm 2020, việc lập hóa đơn và xác định giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ có chiết khấu thương mại được quy định cụ thể tại các văn bản sau:
- Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT).
- Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý thuế và hóa đơn.
Quy định về giá tính thuế khi có chiết khấu thương mại
Theo quy định tại khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ có chiết khấu thương mại dành cho khách hàng được xác định như sau:
"Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng."
Như vậy, nếu việc chiết khấu được thực hiện theo từng lần mua hàng thì giá ghi trên hóa đơn chính là giá đã giảm. Điều này giúp doanh nghiệp đơn giản hóa thủ tục kê khai và phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế.
Hướng dẫn cách lập hóa đơn chiết khấu theo từng lần mua
Căn cứ vào Thông tư 39/2014/TT-BTC, khi Công ty hợp danh thực hiện chiết khấu thương mại theo từng lần mua, kế toán cần lưu ý các bước lập hóa đơn như sau:
1. Ghi nhận đơn giá trên hóa đơn
Trên hóa đơn GTGT, tại cột "Đơn giá", kế toán ghi giá bán đã chiết khấu (giá thực tế khách hàng phải trả). Tại cột "Thành tiền", "Thuế suất" và "Tiền thuế GTGT" cũng được tính toán dựa trên mức giá đã giảm này.
2. Nội dung diễn giải
Mặc dù pháp luật không bắt buộc phải ghi dòng chữ "Chiết khấu thương mại...%" trên hóa đơn nếu đã ghi giá đã giảm, nhưng để minh bạch trong việc đối chiếu hợp đồng kinh tế, doanh nghiệp có thể ghi chú thêm ở phần tên hàng hóa hoặc phần ghi chú của hóa đơn.
Ví dụ minh họa cụ thể
Giả sử ngày 20/03/2020, Công ty hợp danh Luật Việt bán 01 bộ máy tính Laptop X với giá niêm yết là 20.000.000 đồng. Công ty áp dụng chính sách chiết khấu trực tiếp 10% cho khách hàng mua lần đầu. Cách lập hóa đơn sẽ như sau:
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá (đã giảm 10%) | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Laptop X (Chiết khấu thương mại 10%) | Bộ | 1 | 18.000.000 | 18.000.000 |
| Cộng tiền hàng | 18.000.000 | ||||
| Thuế suất GTGT: 10% - Tiền thuế GTGT | 1.800.000 | ||||
| Tổng cộng tiền thanh toán | 19.800.000 | ||||
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.
Lưu ý quan trọng đối với Công ty hợp danh
Đối với loại hình Công ty hợp danh, các thành viên hợp danh cần chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty. Do đó, việc quản lý hóa đơn chứng từ không chỉ là nghĩa vụ thuế mà còn là cách bảo vệ quyền lợi và tài sản của các thành viên. Kế toán cần đảm bảo:
- Chính sách chiết khấu phải được quy định rõ trong hợp đồng kinh tế hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Hóa đơn phải được lập ngay khi kết thúc giao dịch bán hàng theo đúng thời điểm quy định tại Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
- Lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan như phiếu xuất kho, biên bản giao nhận để giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Việc tuân thủ đúng các quy định về hóa đơn chiết khấu thương mại không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế mà còn xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, uy tín trong mắt đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.
hethongphapluat.com - Hệ thống giúp bạn nhìn rõ bức tranh toàn diện của quy định pháp luật.
• Lược đồ hiệu lực
• Văn bản liên quan
• Nội dung cập nhật liên tục
Hướng dẫn chi tiết cách lập hóa đơn GTGT khi thực hiện chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng cho Công ty hợp danh, đảm bảo đúng quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC.