Nhà chùa có được nhận tặng cho đất từ người dân không? Quy định mới nhất 2022
Trong đời sống tâm linh của người Việt, việc công đức, tặng cho đất đai để xây dựng hoặc mở rộng khuôn viên nhà chùa là một hành động phổ biến. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, không phải mọi trường hợp tặng cho đất cho cơ sở tôn giáo đều được pháp luật công nhận và thực hiện thủ tục sang tên được. Vậy theo quy định hiện hành (năm 2022), nhà chùa có được nhận chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất từ cá nhân hay không?
Ngôi chùa Việt Nam thanh tịnh trong khuôn viên xanh mát (ảnh minh họa)
Cơ sở tôn giáo có thuộc đối tượng được nhận quyền sử dụng đất?
Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, cơ sở tôn giáo là một trong những chủ thể sử dụng đất được Nhà nước công nhận. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo đối với đất đai có những hạn chế nhất định so với cá nhân hoặc tổ chức kinh tế.
Cụ thể, tại Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về các hình thức nhận quyền sử dụng đất, trong đó có nêu rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận chuyển nhượng, tặng cho. Đối với cơ sở tôn giáo, việc tiếp nhận đất đai chủ yếu thông qua hình thức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng ổn định.
Quy định về việc cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho đất đối với nhà chùa
Vấn đề cốt lõi nằm ở quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013 về các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất. Cụ thể:
"1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất."
Dựa trên quy định này, kết hợp với các quy định về quyền của cơ sở tôn giáo tại Điều 181 Luật Đất đai 2013, cơ sở tôn giáo không có quyền nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trực tiếp từ cá nhân, hộ gia đình.
Kiến trúc mái chùa truyền thống Việt Nam (ảnh minh họa)
Tại sao pháp luật lại hạn chế quyền này của cơ sở tôn giáo?
Việc pháp luật quy định nhà chùa (cơ sở tôn giáo) không được nhận tặng cho đất từ cá nhân xuất phát từ nguyên tắc quản lý đất đai của Nhà nước. Đất đai dành cho mục đích tôn giáo thường được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
Nếu cho phép cá nhân tự do tặng cho đất cho nhà chùa, có thể dẫn đến tình trạng sử dụng đất sai mục đích, phá vỡ quy hoạch hoặc phát sinh các tranh chấp pháp lý phức tạp về quyền sở hữu chung của cộng đồng tôn giáo.
Giải pháp khi muốn công đức đất cho nhà chùa
Mặc dù không thể thực hiện thủ tục tặng cho trực tiếp theo hình thức hợp đồng tặng cho thông thường tại văn phòng công chứng, nhưng nếu cá nhân muốn hiến đất cho nhà chùa, quy trình thường phải thực hiện như sau:
- Cá nhân làm đơn tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước với mục đích để giao cho cơ sở tôn giáo.
- Cơ sở tôn giáo lập hồ sơ xin giao đất gửi UBND cấp tỉnh (nơi có đất).
- Cơ quan chức năng sẽ thẩm định quy hoạch và ra quyết định thu hồi đất của cá nhân, đồng thời giao đất đó cho cơ sở tôn giáo quản lý, sử dụng theo đúng quy định.
Kết luận
Như vậy, tính đến thời điểm tháng 08/2022, theo quy định của Luật Đất đai 2013, nhà chùa không được phép nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất trực tiếp từ cá nhân. Mọi hoạt động mở rộng đất đai của cơ sở tôn giáo đều phải thông qua sự phê duyệt và giao đất từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý: Nội dung tư vấn trên dựa trên các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tháng 08/2022. Quý độc giả cần tham khảo ý kiến luật sư cho từng trường hợp cụ thể để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Tìm hiểu quy định pháp luật về việc cơ sở tôn giáo (nhà chùa) nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất từ cá nhân. Phân tích chi tiết Điều 191 Luật Đất đai 2013 về các trường hợp bị cấm nhận quyền sử dụng đất.