Khoáng sản là gì? Những ai mới đủ "tư cách" được cấp phép khai thác theo quy định mới nhất?

Khoáng sản là gì? Những ai mới đủ "tư cách" được cấp phép khai thác theo quy định mới nhất?

Chủ nhật, 21/8/2022, 16:46 (GMT+7)
Khoáng sản là gì? Những ai mới đủ "tư cách" được cấp phép khai thác theo quy định mới nhất?
Bài viết cung cấp cái nhìn chi tiết về khái niệm khoáng sản, phân loại các nhóm tài nguyên tại Việt Nam và điều kiện khắt khe để được cấp phép thăm dò, khai thác. Đồng thời, làm rõ quyền lợi của người dân địa phương và các khu vực bị cấm hoạt động khoáng sản theo Luật Khoáng sản hiện hành.

Việt Nam được biết đến là quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú, đặc biệt là các loại khoáng sản quý hiếm. Tuy nhiên, việc quản lý và khai thác nguồn tài nguyên này không hề đơn giản mà phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt của pháp luật. Vậy khoáng sản là gì và những đối tượng nào mới đủ điều kiện để được cấp phép khai thác? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Khoáng sản là gì? Phân loại tài nguyên "vàng đen" tại Việt Nam

Dưới góc độ pháp lý, khái niệm về khoáng sản đã được quy định rõ ràng nhằm tạo cơ sở cho việc quản lý và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010:

"Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ."

Như vậy, khoáng sản không chỉ là những gì nằm sâu trong lòng đất mà còn bao gồm cả những vật chất có ích tồn tại ở bãi thải sau quá trình khai thác. Hiện nay, tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam thường được chia thành 03 nhóm chính:

  • Nhóm khoáng sản năng lượng: Bao gồm than đá, dầu mỏ, khí đốt... đây là nguồn nhiên liệu quan trọng cho phát triển công nghiệp.
  • Nhóm khoáng sản kim loại: Các loại quặng sắt, đồng, vàng, bạc, thiếc...
  • Nhóm khoáng sản phi kim: Bao gồm đá vôi, cát thủy tinh, đất sét, đá quý và các loại vật liệu xây dựng thông thường.
Khai thác khoáng sản tại Việt Nam
Hoạt động khai thác khoáng sản quy mô lớn tại Việt Nam (ảnh minh họa)

Hoạt động khoáng sản: Thăm dò và khai thác khác nhau thế nào?

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa việc thăm dò và khai thác, nhưng thực tế đây là hai giai đoạn hoàn toàn khác biệt trong chu trình hoạt động khoáng sản. Căn cứ khoản 5 Điều 2 Luật Khoáng sản 2010, hoạt động khoáng sản bao gồm:

  • Thăm dò khoáng sản: Là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin kỹ thuật khác để phục vụ cho việc lập dự án khai thác.
  • Khai thác khoáng sản: Là quá trình thu hồi khoáng sản, bao gồm cả việc xây dựng mỏ, đào bới, phân loại và làm giàu khoáng sản.

Ai được phép "chạm tay" vào tài nguyên quốc gia? Điều kiện cấp phép

Vì khoáng sản là tài nguyên quốc gia, nên không phải cá nhân hay tổ chức nào cũng có thể tự ý khai thác. Để được cấp phép, các chủ thể phải đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe về năng lực tài chính và kỹ thuật.

Đối với hoạt động thăm dò, tổ chức phải được thành lập theo quy định của pháp luật và có đề án thăm dò phù hợp. Trong khi đó, điều kiện để được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản còn phức tạp hơn nhiều. Theo Điều 51 Luật Khoáng sản 2010, tổ chức, cá nhân phải có dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng; đồng thời phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.

Mẫu vật khoáng sản thô
Các loại mẫu vật khoáng sản thô sau khi được thu hồi (ảnh minh họa)

Quyền lợi sát sườn của người dân và địa phương nơi có khoáng sản

Một điểm đáng chú ý trong Luật Khoáng sản 2010 chính là các quy định bảo vệ quyền lợi cho địa phương và người dân nơi có tài nguyên. Cụ thể, tại Điều 5 Luật Khoáng sản 2010 quy định:

  • Địa phương được Nhà nước điều tiết khoản thu ngân sách để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Doanh nghiệp khai thác có trách nhiệm hỗ trợ chi phí đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và xây dựng công trình phúc lợi cho cộng đồng.
  • Người dân địa phương được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc tại các mỏ khoáng sản và các dịch vụ liên quan.

Những "vùng cấm" và hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối

Pháp luật cũng quy định những "lằn ranh đỏ" mà bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng không được phép bước qua. Điều 8 Luật Khoáng sản 2010 nghiêm cấm các hành vi như: Khai thác khi chưa được phép, lợi dụng thăm dò để khai thác trái phép, hoặc cung cấp trái pháp luật thông tin bí mật nhà nước về khoáng sản.

Bên cạnh đó, có những khu vực tuyệt đối không được thăm dò, khai thác để bảo vệ an ninh, quốc phòng hoặc di sản văn hóa. Theo Điều 28 Luật Khoáng sản 2010, các khu vực này bao gồm: Đất có di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất quy hoạch cho mục đích quốc phòng, an ninh...

Việc nắm rõ các quy định về khoáng sản không chỉ giúp các doanh nghiệp hoạt động đúng luật mà còn giúp người dân bảo vệ được quyền lợi chính đáng của mình đối với nguồn tài nguyên của quê hương.

Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.

• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Bài viết cung cấp cái nhìn chi tiết về khái niệm khoáng sản, phân loại các nhóm tài nguyên tại Việt Nam và điều kiện khắt khe để được cấp phép thăm dò, khai thác. Đồng thời, làm rõ quyền lợi của người dân địa phương và các khu vực bị cấm hoạt động khoáng sản theo Luật Khoáng sản hiện hành.

Tác giả
Khoáng sản là gì? Những ai mới đủ "tư cách" được cấp phép khai thác theo quy định mới nhất?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị những thủ tục thuế nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt tiền lên tới 150 triệu đồng và buộc phải hoàn trả chi phí theo quy định
Hướng dẫn chi tiết toàn bộ thủ tục, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết đề nghị cấp thẻ nhà báo theo quy định mới áp dụng từ năm 2026, cắt giảm
Hướng dẫn chi tiết về các đối tượng được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số, phân tích cấu trúc chuẩn của mã số thuế theo quy định pháp luật quả