Không lập sổ lưu mẫu con dấu kiểm dịch y tế bị phạt bao nhiêu tiền? Quy định quản lý con dấu kiểm dịch biên giới
Tại các cửa khẩu đường bộ, đường hàng không và cảng biển quốc tế, con dấu kiểm dịch y tế là công cụ nghiệp vụ mang giá trị pháp lý đặc biệt quan trọng. Đây là căn cứ xác nhận phương tiện vận chuyển, người xuất nhập cảnh hay hàng hóa đã hoàn thành các bước kiểm tra vệ sinh phòng dịch trước khi thông quan. Tuy nhiên, nếu đơn vị kiểm dịch hoặc người có thẩm quyền sơ suất, lơ là trong công tác quản lý con dấu nghiệp vụ — điển hình là hành vi không lập sổ lưu mẫu con dấu — thì mức xử phạt được pháp luật quy định ra sao?
Quản lý chặt chẽ con dấu kiểm dịch y tế tại cửa khẩu nhằm bảo đảm an ninh y tế quốc gia (ảnh minh họa)
1. Hành vi không lập sổ lưu mẫu con dấu kiểm dịch y tế bị xử phạt thế nào?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, hành vi vi phạm về quản lý con dấu kiểm dịch y tế bị chế tài nghiêm khắc:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập sổ lưu mẫu con dấu kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, căn cứ điểm d khoản 6 Điều 46 Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh 2025, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế chịu trách nhiệm toàn diện về việc khắc dấu, sử dụng, bảo quản, quản lý con dấu; ban hành quy chế sử dụng con dấu và bắt buộc phải lập sổ lưu mẫu con dấu theo Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với mức xử phạt vi phạm hành chính, theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP:
- Đối với cá nhân: Mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;
- Đối với tổ chức: Mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cùng một hành vi vi phạm.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 13 Nghị định 90/2026/NĐ-CP cũng áp dụng khung phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng đối với cá nhân (6 - 10 triệu đồng đối với tổ chức) khi vi phạm một trong các quy định kiểm dịch biên giới sau:
- Không báo cáo Bộ Y tế bằng văn bản sau khi khắc mới, khắc lại, thu hồi, hủy, hủy giá trị sử dụng, hoặc làm mất con dấu kiểm dịch y tế;
- Không lập hồ sơ lưu theo quy định khi khắc mới, khắc lại con dấu kiểm dịch y tế;
- Không liên lạc ngay với tổ chức kiểm dịch y tế biên giới tại cửa khẩu khi phát hiện hành khách, phi hành đoàn hoặc thuyền viên có dấu hiệu, triệu chứng mắc bệnh truyền nhiễm trước khi phương tiện cất/hạ cánh hoặc cập cảng;
- Tự ý lên hoặc rời tàu thuyền, tiến hành bốc dỡ hàng hóa trong thời gian tàu thuyền đang chờ hoặc đang tiến hành kiểm dịch y tế (trừ trường hợp phương tiện gặp nạn khẩn cấp).
Quy trình kiểm dịch y tế biên giới được thực hiện nghiêm ngặt đối với mọi phương tiện, hành khách và hàng hóa (ảnh minh họa)
2. Quy định về quản lý và sử dụng con dấu kiểm dịch y tế biên giới
Để đảm bảo tính chuẩn xác và bảo mật của hoạt động giám sát dịch bệnh quốc tế, khoản 6 Điều 46 Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định rất chi tiết về con dấu nghiệp vụ kiểm dịch y tế:
- Hình thức con dấu: Dấu kiểm dịch y tế là con dấu nghiệp vụ bằng tiếng Anh, tuân thủ chặt chẽ theo Mẫu số 16 Phụ lục V ban hành kèm Nghị định 165/2026/NĐ-CP.
- Mục đích sử dụng: Tổ chức kiểm dịch y tế sử dụng con dấu để xác nhận chính thức kết quả kiểm dịch đối với người, phương tiện, thi hài, hài cốt, mẫu bệnh phẩm và hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh.
- Định mức cấp phát con dấu: Số lượng con dấu kiểm dịch y tế tại một tỉnh, thành phố được xác định bằng tổng số cửa khẩu có chức năng kiểm dịch y tế cộng với trụ sở chính của đơn vị. Trường hợp cửa khẩu có nhiều lối mở, luồng thông quan riêng biệt, người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế căn cứ tình hình thực tế để quyết định bổ sung số lượng phù hợp.
- Điều kiện cơ sở khắc dấu: Tổ chức kiểm dịch y tế chỉ được đặt khắc con dấu tại các cơ sở sản xuất con dấu đã được cơ quan công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
- Thời hạn báo cáo Bộ Y tế: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi hoàn tất khắc mới, khắc lại, thu hồi, tiêu hủy, hủy giá trị sử dụng hoặc làm mất con dấu, tổ chức kiểm dịch y tế phải gửi văn bản báo cáo chính thức đến Bộ Y tế.
- Hồ sơ lưu trữ bắt buộc: Hồ sơ lưu khắc mới hoặc khắc lại con dấu phải bao gồm: Văn bản đề nghị làm mới/làm lại con dấu; Giấy giới thiệu nhân sự thực hiện thủ tục; Bản sao thẻ Căn cước của người được giới thiệu và Bản sao văn bản báo cáo Bộ Y tế.
- Ứng dụng công nghệ: Khuyến khích và cho phép hoạt động kiểm dịch y tế ứng dụng chữ ký số, chữ ký điện tử cùng con dấu điện tử theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Đối tượng và nội dung kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo Luật Phòng bệnh
Kiểm dịch y tế biên giới là lá chắn tuyến đầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước nguy cơ xâm nhập của các chủng virus, vi khuẩn và dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm từ nước ngoài. Theo khoản 1 Điều 20 Luật Phòng bệnh 2025 (Luật số 114/2025/QH15), các đối tượng bắt buộc phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu bao gồm:
- Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;
- Phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam;
- Hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, container nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh Việt Nam;
- Thi thể, hài cốt, tro cốt, mô, bộ phận cơ thể người và các loại mẫu bệnh phẩm y tế vận chuyển qua biên giới Việt Nam.
Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh 2025, quy trình và nội dung kiểm dịch y tế biên giới được thực hiện theo 05 bước nghiệp vụ chuẩn tắc:
- Thu thập dữ liệu dịch tễ: Nắm bắt thông tin đối tượng kiểm dịch và cập nhật diễn biến dịch tễ, cảnh báo nguy cơ từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cùng các quốc gia trên toàn cầu;
- Khai báo y tế: Tiếp nhận thông tin tờ khai y tế từ người xuất nhập cảnh và người điều khiển phương tiện vận tải;
- Quan sát y tế: Tiến hành giám sát bằng hình thức trực tiếp hoặc thiết bị tầm soát thân nhiệt tự động từ xa;
- Kiểm tra y tế chuyên sâu: Thẩm tra giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế, chứng từ y tế đi kèm và kiểm tra trực tiếp thực tế trên đối tượng/hàng hóa/phương tiện khi có dấu hiệu nghi ngờ;
- Xử lý y tế và cách ly: Áp dụng biện pháp khử trùng, tẩy uế, diệt trung gian truyền bệnh hoặc thực hiện cách ly y tế theo đúng quy định đối với trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ mang tác nhân gây bệnh nguy hiểm.
4. Khuyến nghị pháp lý cho tổ chức kiểm dịch và nhân sự quản lý
Việc lập sổ lưu mẫu con dấu kiểm dịch y tế theo chuẩn Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm Nghị định 165/2026/NĐ-CP không đơn thuần là thủ tục giấy tờ hành chính, mà là yêu cầu pháp lý bắt buộc gắn liền với trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan kiểm dịch. Để tránh rủi ro pháp lý và mức phạt hành chính từ 3 đến 10 triệu đồng:
- Đơn vị kiểm dịch y tế cần rà soát định kỳ sổ lưu mẫu con dấu, quy chế sử dụng và bàn giao con dấu ca trực tại từng cửa khẩu;
- Lập tức thực hiện thủ tục thông báo bằng văn bản đến Bộ Y tế đúng thời hạn luật định (trong 07 ngày làm việc) khi có bất kỳ phát sinh nào về việc thay đổi, khắc lại hoặc mất con dấu;
- Tăng cường áp dụng chữ ký số và con dấu điện tử để bảo đảm tính minh bạch, chính xác trong công tác quản lý biên giới.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.
• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7
Mức phạt tiền đối với hành vi không lập sổ lưu mẫu con dấu kiểm dịch y tế biên giới có thể lên đến 10 triệu đồng. Xem chi tiết quy định quản lý, sử dụng con dấu kiểm dịch y tế và quy trình kiểm dịch cửa khẩu theo luật mới nhất.