Tố giác tội phạm 'nhầm' hay cố tình vu khống? Ranh giới mong manh và hình phạt nghiêm khắc

Tố giác tội phạm 'nhầm' hay cố tình vu khống? Ranh giới mong manh và hình phạt nghiêm khắc

Thứ sáu, 25/12/2020, 12:20 (GMT+7)
Tố giác tội phạm 'nhầm' hay cố tình vu khống? Ranh giới mong manh và hình phạt nghiêm khắc
Hành vi tố giác tội phạm sai sự thật không chỉ gây oan sai cho người vô tội mà còn có thể khiến người tố cáo đối mặt với án tù về Tội vu khống. Cùng tìm hiểu quy định chi tiết tại Bộ luật Hình sự năm 2020.

Trong đời sống xã hội, tố giác tội phạm là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân nhằm góp phần bảo vệ an ninh trật tự. Tuy nhiên, thực tế không ít trường hợp vì mâu thuẫn cá nhân hoặc ý đồ xấu, nhiều người đã lợi dụng quyền này để bịa đặt, tố cáo sai sự thật nhằm hạ nhục người khác. Vậy dưới góc độ pháp lý, hành vi này bị xử lý như thế nào? Khi nào một lời tố cáo sai sự thật sẽ trở thành hành vi phạm tội hình sự?

Tố giác tội phạm sai sự thật và tội vu khống

Người dân cần thận trọng khi thực hiện quyền tố giác để tránh vi phạm pháp luật (ảnh minh họa)

Thế nào là hành vi vu khống người khác phạm tội?

Theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi vu khống được hiểu là việc một người biết rõ điều mình nói hoặc loan truyền là sai sự thật nhưng vẫn thực hiện nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi của người khác.

Đặc biệt, tại điểm b khoản 1 của điều luật này nhấn mạnh hành vi: "Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền". Đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội bởi nó không chỉ xâm phạm đến nhân thân người bị tố cáo mà còn làm lãng phí nguồn lực của cơ quan điều tra, gây nhiễu loạn hoạt động tư pháp.

Trích dẫn Điều 156 Bộ luật Hình sự:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống

Không phải mọi trường hợp tố cáo sai đều bị xử lý hình sự. Để cấu thành tội phạm, cơ quan chức năng cần chứng minh được các yếu tố sau:

  • Về ý thức chủ quan: Người tố cáo phải "biết rõ" thông tin đó là sai sự thật. Nếu người tố cáo do nhầm lẫn, khách quan tin rằng có tội phạm xảy ra thì thường chỉ bị xử lý hành chính hoặc nhắc nhở.
  • Về độ tuổi: Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, người từ đủ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Trẻ em dưới 16 tuổi thực hiện hành vi sẽ áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường hoặc trường giáo dưỡng tùy mức độ.
Cơ quan công an tiếp nhận tố giác tội phạm

Cơ quan Công an sẽ xác minh kỹ lưỡng động cơ của người tố giác (ảnh minh họa)

Các khung hình phạt nghiêm khắc đối với hành vi vu khống

Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng, người phạm tội có thể đối mặt với các khung hình phạt sau:

Khung 1: Phạt tiền hoặc phạt tù đến 01 năm

Áp dụng cho các hành vi vu khống thông thường như bịa đặt người khác phạm tội ít nghiêm trọng.

Khung 2: Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm

Áp dụng nếu phạm tội thuộc các trường hợp tăng nặng như: Có tổ chức; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Đối với 02 người trở lên; Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông để phạm tội; Hoặc vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Khung 3: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

Đây là mức phạt cao nhất, áp dụng khi người phạm tội có động cơ đê hèn, gây rối loạn tâm thần cho nạn nhân (tỷ lệ tổn thương 61% trở lên) hoặc dẫn đến hậu quả đau lòng là nạn nhân tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 10 - 50 triệu đồng và cấm đảm nhiệm chức vụ trong thời gian nhất định.

Lời khuyên pháp lý cho người bị tố cáo oan

Nếu bạn rơi vào tình huống bị gán tội ác mà mình không thực hiện, hãy giữ bình tĩnh và thực hiện các bước sau:

  1. Hợp tác đầy đủ với cơ quan điều tra để chứng minh sự trong sạch của mình.
  2. Thu thập các bằng chứng ngoại phạm hoặc chứng cứ cho thấy người tố cáo có mâu thuẫn, thù hằn cá nhân.
  3. Sau khi có kết luận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền về việc bạn vô tội, bạn hoàn toàn có quyền làm đơn tố giác ngược lại người đó về hành vi vu khống để bảo vệ danh dự bản thân.

Pháp luật luôn công minh, nhưng mỗi công dân cũng cần trang bị kiến thức để tự bảo vệ mình trước những mưu đồ xấu trong cuộc sống.

Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.

• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu

Lĩnh vực
Mô tả

Hành vi tố giác tội phạm sai sự thật không chỉ gây oan sai cho người vô tội mà còn có thể khiến người tố cáo đối mặt với án tù về Tội vu khống. Cùng tìm hiểu quy định chi tiết tại Bộ luật Hình sự năm 2020.

Tác giả
Doanh nghiệp văn hóa được miễn TNDN 2 năm, giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo từ 01/7/2026
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Dùng kích điện để đánh bắt thủy sản bị phạt bao nhiêu tiền? Hành vi này có bị đi tù không?
Biển hiệu cửa hàng, công ty bằng tiếng Anh có bắt buộc kèm tiếng Việt?
Hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý hồ sơ kết nạp Đảng quá 12 tháng chưa được chi bộ xem xét theo quy định của Trung ương.
Thông tin và giấy tờ cá nhân khai thác từ tài khoản VNeID có được chia sẻ tiếp cho bên thứ ba không?