Vợ không đi làm, chồng có được giảm trừ gia cảnh? Cập nhật mức trừ mới nhất 2026
Trong bối cảnh kinh tế gia đình, việc tối ưu hóa các khoản thuế thu nhập cá nhân (TNCN) thông qua giảm trừ gia cảnh là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm. Một câu hỏi phổ biến thường gặp là: Liệu người chồng đi làm có được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người vợ ở nhà nội trợ hay không? Với những thay đổi quan trọng về mức giảm trừ áp dụng từ năm 2026, bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các điều kiện và thủ tục cần thiết.
1. Đối tượng nào được hưởng giảm trừ gia cảnh theo quy định mới?
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối tượng được giảm trừ bao gồm:
- Bản thân người nộp thuế: Được giảm trừ mặc định hàng tháng.
- Người phụ thuộc: Bao gồm con cái, vợ/chồng, cha mẹ và các cá nhân khác đáp ứng điều kiện nuôi dưỡng.
Đặc biệt, từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ này đã được điều chỉnh tăng đáng kể theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, nhằm phù hợp với biến động của giá cả tiêu dùng và mức sống thực tế.
2. Vợ không đi làm: Khi nào được tính là người phụ thuộc?
Không phải mọi trường hợp vợ không đi làm đều được tính là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cho chồng. Căn cứ vào Thông tư 111/2013/TT-BTC, điều kiện cụ thể như sau:
Trường hợp vợ trong độ tuổi lao động
Vợ phải đồng thời đáp ứng hai điều kiện:
- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (theo quy định của pháp luật về người khuyết tật).
- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
Trường hợp vợ ngoài độ tuổi lao động
Vợ chỉ cần đáp ứng điều kiện về thu nhập: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
Ví dụ: Anh A đi làm có thu nhập cao, chị B (vợ anh A) 35 tuổi, sức khỏe bình thường nhưng ở nhà làm nội trợ. Trong trường hợp này, chị B không được tính là người phụ thuộc vì chị vẫn trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động.
3. Mức giảm trừ gia cảnh cho vợ không đi làm năm 2026 là bao nhiêu?
Đây là điểm mới quan trọng nhất mà người nộp thuế cần lưu ý. Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh từ kỳ tính thuế năm 2026 được quy định như sau:
"a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng."
Như vậy, nếu vợ đáp ứng đủ điều kiện là người phụ thuộc, người chồng sẽ được giảm trừ thêm 6,2 triệu đồng/tháng vào thu nhập chịu thuế của mình. So với mức cũ (4,4 triệu đồng), mức mới này giúp người lao động tiết kiệm được một khoản thuế đáng kể hàng tháng.
4. Hồ sơ và thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho vợ
Để được hưởng quyền lợi này, người nộp thuế cần thực hiện đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc và nộp hồ sơ chứng minh. Theo hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ bao gồm:
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.
- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.
- Giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động (nếu trong độ tuổi lao động) như bản sao Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án.
Người nộp thuế nộp hồ sơ cho tổ chức chi trả thu nhập (công ty) hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc.
Việc nắm rõ các quy định về giảm trừ gia cảnh không chỉ giúp người dân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn đảm bảo quyền lợi chính đáng cho gia đình. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về điều kiện cụ thể, người nộp thuế nên liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.
Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.
• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi
Vợ không đi làm có được tính là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh không? Tìm hiểu điều kiện và mức giảm trừ mới nhất 6,2 triệu đồng/tháng áp dụng từ năm 2026 theo quy định pháp luật hiện hành.