Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu tiền mỗi tháng? Điều kiện và thủ tục nhận mới nhất

Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu tiền mỗi tháng? Điều kiện và thủ tục nhận mới nhất

Thứ tư, 7/10/2026, 09:41 (GMT+7)
Người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu tiền mỗi tháng? Điều kiện và thủ tục nhận mới nhất
Cập nhật mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Chi tiết điều kiện, mức hưởng từ 810.000đ - 1.620.000đ và thủ tục nhận mới nhất.

Chính sách an sinh và trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi luôn là một trong những trụ cột quan trọng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm nhằm đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho lớp người cao niên có hoàn cảnh khó khăn, neo đơn. Bước sang năm 2026, với việc ban hành Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội (thay thế Nghị định 20/2021/NĐ-CP), mức chuẩn trợ giúp xã hội đã được điều chỉnh tăng lên rõ rệt cùng hệ thống quy định chặt chẽ hơn. Rất nhiều người dân, đặc biệt là thân nhân và người cao tuổi, băn khoăn: Hiện nay người cao tuổi nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu một tháng? Cần đáp ứng những điều kiện cụ thể nào và nộp hồ sơ ở đâu để được giải quyết nhanh nhất?

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội mới và số tiền người cao tuổi được nhận mỗi tháng

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay được áp dụng thống nhất là 540.000 đồng/tháng. Đây là mức sàn căn bản dùng để tính toán mức trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp nuôi dưỡng cùng nhiều chế độ hỗ trợ bảo trợ xã hội khác.

Đối với nhóm đối tượng người cao tuổi, mức trợ cấp hằng tháng được tính bằng công thức: Mức trợ cấp = Mức chuẩn trợ giúp xã hội (540.000 đồng) x Hệ số tương ứng. Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, pháp luật quy định cụ thể 3 mức hệ số đối với từng nhóm đối tượng người cao tuổi như sau:

  • Nhóm 1: Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: Được áp dụng hệ số 1,5. Mức tiền trợ cấp thực nhận là: 540.000 đồng x 1,5 = 810.000 đồng/tháng.
  • Nhóm 2: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: Được áp dụng hệ số 2,0. Mức tiền trợ cấp thực nhận là: 540.000 đồng x 2,0 = 1.080.000 đồng/tháng.
  • Nhóm 3: Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng: Được áp dụng hệ số 3,0. Mức tiền trợ cấp thực nhận là: 540.000 đồng x 3,0 = 1.620.000 đồng/tháng.

Đặc biệt, bên cạnh mức sàn chung áp dụng trên cả nước, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP còn mở rộng cơ chế phân cấp: Tùy thuộc vào khả năng cân đối ngân sách và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ cấp xã hội hằng tháng áp dụng trên địa bàn cao hơn mức quy định của Trung ương. Do đó, tại một số thành phố lớn hoặc tỉnh có nguồn thu dồi dào, người cao tuổi có thể được hưởng mức trợ cấp thực tế cao hơn con số nêu trên.

2. Điều kiện chi tiết để người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Pháp luật về bảo trợ xã hội và Luật người cao tuổi năm 2009 luôn xác định việc trợ cấp xã hội hướng tới đúng nhóm đối tượng yếu thế thực sự cần trợ giúp. Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí khắt khe theo từng trường hợp sau:

2.1. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, neo đơn không có người phụng dưỡng

Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi cần thỏa mãn đồng thời các yếu tố:

  • Thứ nhất, thuộc chuẩn hộ nghèo theo quyết định công nhận và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
  • Thứ hai, độ tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.
  • Thứ ba, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (chẳng hạn không có con, cháu hoặc vợ, chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình), hoặc nếu có người phụng dưỡng thì chính người phụng dưỡng đó cũng đang trong diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (bản thân họ cũng thuộc diện bất khả kháng, không đủ năng lực kinh tế để nuôi dưỡng).

Lưu ý thực tế: Một người chỉ đơn thuần thuộc hộ nghèo nhưng có con cái trưởng thành khỏe mạnh, có khả năng lao động thì vẫn không đủ điều kiện hưởng trợ cấp bảo trợ theo trường hợp này. Trách nhiệm chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ trước hết thuộc về gia đình theo quy định của pháp luật.

2.2. Người cao tuổi thuộc hộ nghèo được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng

Quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP áp dụng đối với những cụ già có hoàn cảnh đặc biệt ngặt nghèo:

  • Thuộc hộ nghèo và không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;
  • Không có điều kiện sống ở cộng đồng (do sức khỏe yếu, bệnh tật hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn), đủ điều kiện được tiếp nhận vào chăm sóc tập trung tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
  • Tuy nhiên, có cá nhân hoặc hộ gia đình tại địa phương tự nguyện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng để cụ già được sinh sống trong môi trường gia đình, làng xóm thân thuộc.

Trường hợp này người cao tuổi được hưởng mức hỗ trợ cao nhất là hệ số 3,0 (tương đương 1.620.000 đồng/tháng), đồng thời người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cũng được hưởng hỗ trợ kinh phí theo quy định riêng của Nghị định.

Cán bộ cơ sở hướng dẫn chi tiết hồ sơ giải quyết trợ cấp xã hội cho người cao tuổi

Cán bộ cơ sở hướng dẫn chi tiết hồ sơ giải quyết trợ cấp xã hội cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn (ảnh minh họa)

3. Nguyên tắc hưởng khi người cao tuổi đồng thời thuộc nhiều diện trợ cấp

Trong thực tiễn, có không ít trường hợp người cao tuổi vừa thuộc diện hộ nghèo neo đơn, vừa là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng. Vậy lúc này người cao tuổi có được cộng dồn các mức tiền trợ cấp hay không?

Quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nêu rõ nguyên tắc: Trường hợp một đối tượng thuộc diện hưởng nhiều mức trợ cấp theo các hệ số khác nhau tại Nghị định này hoặc tại các văn bản khác nhau về chế độ trợ giúp xã hội thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Điển hình, đối với người cao tuổi đồng thời là người khuyết tật, điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định:

  • Người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng: Áp dụng hệ số 2,5 (tương ứng 1.350.000 đồng/tháng).
  • Người cao tuổi là người khuyết tật nặng: Áp dụng hệ số 2,0 (tương ứng 1.080.000 đồng/tháng).

Bên cạnh đó, cần phân biệt rõ trợ cấp xã hội hằng tháng cho người nghèo neo đơn with chế độ trợ cấp hưu trí xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 176/2025/NĐ-CP dành cho công dân đủ tuổi theo luật không có lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội hằng tháng.

4. Hồ sơ và quy trình thủ tục đề nghị nhận trợ cấp xã hội mới nhất

Để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người già yếu và thân nhân, thủ tục giải quyết trợ cấp xã hội hiện nay đã được cải cách hành chính theo hướng tinh gọn, số hóa mạnh mẽ.

4.1. Thành phần hồ sơ

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng rất đơn giản, người đề nghị chỉ cần chuẩn bị:

  • Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
  • Trong tờ khai, người đề nghị kê khai trung thực các thông tin về nhân thân, tình trạng hộ nghèo, thông tin về người có nghĩa vụ phụng dưỡng và tình trạng trợ cấp của họ. Các thông tin cư trú, căn cước sẽ được cơ quan chức năng tra cứu tự động qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4.2. Hình thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết

Theo Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp có thể lựa chọn một trong 3 hình thức nộp hồ sơ linh hoạt:

  1. Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh;
  2. Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
  3. Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Một cửa) của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người cao tuổi cư trú.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn chỉ 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xác thực thông tin qua cơ sở dữ liệu, thẩm định điều kiện thực tế và ban hành quyết định trợ cấp xã hội. Tiền trợ cấp xã hội hằng tháng được tính chi trả từ tháng mà Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định phê duyệt. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan giải quyết phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối.

5. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp đang hưởng

Nghị định 335/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026. Để đảm bảo tối đa quyền lợi an sinh xã hội cho người dân và tránh gián đoạn chính sách, văn bản quy định điều khoản chuyển tiếp rất rõ ràng:

  • Những đối tượng người cao tuổi đang hưởng chế độ, chính sách trợ cấp xã hội theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP trước đó được tự động chuyển sang mức hưởng tương ứng mới theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm chủ động rà soát toàn bộ danh sách đối tượng, thực hiện điều chỉnh và ký quyết định chi trả đúng mức tiền mới, người thụ hưởng không bắt buộc phải làm lại thủ tục kê khai nếu điều kiện thực tế không thay đổi.

Chính sách trợ cấp xã hội mới đã góp phần củng cố lưới an sinh, giúp người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn có thêm điểm tựa tài chính trang trải cuộc sống thường nhật, an tâm sống vui, sống khỏe trong sự sẻ chia của cộng đồng.

hethongphapluat.com – nền tảng dữ liệu pháp luật đáng tin cậy.

• 600.000 văn bản
• 2 triệu bản án và án lệ
• Hàng trăm nghìn thủ tục hành chính

Lĩnh vực
Mô tả

Cập nhật mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Chi tiết điều kiện, mức hưởng từ 810.000đ - 1.620.000đ và thủ tục nhận mới nhất.

Tác giả
Cải cách mạnh mẽ: Những điểm mới 'đắt giá' trong Luật Công chứng và Quy hoạch đô thị vừa thông qua
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tìm hiểu chi tiết các chức danh được sử dụng xe công theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP.
Tìm hiểu chi tiết các nhóm sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP và điều kiện kinh doanh, cấp phép mới nhất dành cho doanh nghiệp côn
Tìm hiểu quy định mới nhất về tỷ lệ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP.
Cập nhật chi tiết Luật Kế toán mới nhất hiện nay cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 174/2016/NĐ-CP, Nghị định 41/2018/NĐ-CP, Ng
Hướng dẫn chi tiết về mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP.