Bảng giá đất quận Bình Thạnh mới nhất 2019: Hướng dẫn cách tính chi tiết cho đất mặt tiền và đất hẻm
Việc nắm rõ bảng giá đất quận Bình Thạnh là vô cùng quan trọng đối với các nhà đầu tư, người dân có nhu cầu giao dịch bất động sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trong năm 2019. Tại thời điểm tháng 6/2019, các quy định về giá đất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh vẫn đang được thực hiện theo lộ trình 5 năm, với những điều chỉnh sát thực tế nhằm đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất.
Căn cứ pháp lý áp dụng bảng giá đất quận Bình Thạnh năm 2019
Bảng giá đất quận Bình Thạnh được áp dụng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng sau đây:
- Luật Đất đai 2013.
- Quyết định 51/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND TP. Hồ Chí Minh về quy định giá các loại đất trên địa bàn.
- Quyết định 30/2017/QĐ-UBND ngày 22/7/2017 của UBND TP. Hồ Chí Minh về việc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Chi tiết bảng giá đất quận Bình Thạnh tại các tuyến đường trọng điểm
Dưới đây là bảng giá đất ở tại một số tuyến đường chính trên địa bàn quận Bình Thạnh (Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2):
| STT | Tên đường | Đoạn đường (Từ - Đến) | Giá đất ở (Vị trí 1) |
|---|---|---|---|
| 1 | Bạch Đằng | Ngã 3 Hàng Xanh - Chợ Bà Chiểu | 38,000 |
| 2 | Điện Biên Phủ | Cầu Điện Biên Phủ - Cầu Sài Gòn | 38,000 |
| 3 | Đinh Tiên Hoàng | Cầu Bông - Phan Đăng Lưu | 38,000 |
| 4 | Phan Đăng Lưu | Lê Quang Định - Giáp Quận Phú Nhuận | 38,000 |
| 5 | Xô Viết Nghệ Tĩnh | Cầu Thị Nghè - Vòng Xoay Hàng Xanh | 38,000 |
| 6 | Nơ Trang Long | Phan Đăng Lưu - Lê Quang Định | 32,400 |
| 7 | Nguyễn Hữu Cảnh | Trọn đường | 32,000 |
| 8 | Lê Quang Định | Chợ Bà Chiểu - Nơ Trang Long | 31,200 |
Hướng dẫn cách tính giá đất hẻm (Vị trí 2, 3, 4) tại quận Bình Thạnh
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND, giá đất không tiếp giáp mặt tiền đường (đất hẻm) được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm so với giá đất vị trí 1 (mặt tiền đường), cụ thể như sau:
- Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên. Giá đất được tính bằng 0,7 của vị trí 1.
- Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m. Giá đất được tính bằng 0,8 của vị trí 2.
- Vị trí 4: Áp dụng cho các thửa đất ở các vị trí còn lại. Giá đất được tính bằng 0,8 của vị trí 3.
Lưu ý về độ sâu thửa đất: Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở lên thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
Ví dụ minh họa cách tính
Giả sử bạn có một thửa đất tại hẻm rộng 6m trên đường Bạch Đằng (đoạn Ngã 3 Hàng Xanh - Chợ Bà Chiểu). Cách tính như sau:
- Giá đất vị trí 1 (mặt tiền): 38.000.000 đồng/m2.
- Vì hẻm rộng 6m (>= 5m), thửa đất thuộc vị trí 2.
- Giá đất vị trí 2 = 38.000.000 x 0,7 = 26.600.000 đồng/m2.
Lời khuyên cho người dân và nhà đầu tư
Trong bối cảnh thị trường bất động sản quận Bình Thạnh năm 2019 đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ, việc nắm vững bảng giá đất nhà nước không chỉ giúp bạn kê khai thuế chính xác mà còn là cơ sở để thương thảo giá cả trong các giao dịch dân sự. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng giá thị trường thường cao hơn nhiều so với bảng giá đất do UBND Thành phố ban hành.
Để biết thêm thông tin chi tiết về từng số nhà hoặc các khu vực đặc thù, người dân nên liên hệ trực tiếp với Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh quận Bình Thạnh để được hướng dẫn cụ thể.
Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.
• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật
Cập nhật bảng giá đất quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh áp dụng trong năm 2019 theo Quyết định 51/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2017/QĐ-UBND. Hướng dẫn chi tiết cách phân loại vị trí và tính giá đất hẻm chính xác nhất.