Lương đóng BHXH 2025: Những khoản nào 'bắt buộc' và khoản nào được 'miễn'?
Việc xác định đúng các khoản thu nhập phải tính đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) luôn là vấn đề được cả người lao động và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Với sự ra đời của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và văn bản hướng dẫn mới nhất là Nghị định 158/2025/NĐ-CP, quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đã có những điểm làm rõ quan trọng.
Căn cứ pháp lý mới nhất về tiền lương đóng BHXH
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định.
"Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương."
Quy định này được cụ thể hóa tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP với 03 nhóm chính như sau:
Quản lý nhân sự và người lao động trao đổi về các điều khoản tiền lương trong hợp đồng (ảnh minh họa)
1. Mức lương theo công việc hoặc chức danh
Đây là mức lương tính theo thời gian (tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019. Mức lương này phải được hai bên thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động.
2. Các khoản phụ cấp lương
Các khoản phụ cấp này nhằm bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương cơ bản chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ. Lưu ý rằng, các khoản phụ cấp này phải được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và không bao gồm các khoản phụ cấp biến động theo năng suất hoặc kết quả thực hiện công việc.
Các khoản phụ cấp và bổ sung phải được thể hiện rõ ràng trên hợp đồng lao động (ảnh minh họa)
3. Các khoản bổ sung khác
Đây là các khoản xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Tương tự như phụ cấp, các khoản bổ sung biến động theo năng suất lao động hoặc chất lượng công việc sẽ không tính vào căn cứ đóng BHXH.
Những khoản thu nhập KHÔNG tính đóng BHXH bắt buộc
Bên cạnh các khoản phải đóng, pháp luật cũng quy định rõ các chế độ và phúc lợi khác không làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Cụ thể, các khoản này thường được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, bao gồm:
- Tiền thưởng theo quy định của Bộ luật Lao động;
- Tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động;
- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Lời khuyên cho người lao động và doanh nghiệp
Việc nắm rõ các quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ đóng BHXH, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Đối với người lao động, việc hiểu đúng căn cứ đóng BHXH sẽ giúp bảo vệ quyền lợi tối ưu khi hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và đặc biệt là lương hưu sau này.
Mọi thắc mắc về việc xây dựng thang bảng lương theo Bộ luật Lao động 2019 hoặc các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, quý độc giả có thể tra cứu trực tiếp tại hệ thống văn bản pháp luật để có thông tin chính xác nhất.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Hướng dẫn chi tiết về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Phân biệt rõ mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung ổn định.