Chi tiết mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành: Nơi nào cao nhất?

Chi tiết mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành: Nơi nào cao nhất?

Thứ sáu, 2/10/2026, 06:03 (GMT+7)
Chi tiết mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành: Nơi nào cao nhất?
Bảng tổng hợp chi tiết mức phụ cấp, tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng của Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên bảo vệ an ninh trật tự cơ sở tại 34 tỉnh, thành phố mới nhất.

Mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành hiện nay ra sao?

Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giữ gìn bình yên cho từng thôn, xóm, tổ dân phố. Để động viên và đảm bảo đời sống cho lực lượng này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành các Nghị quyết riêng biệt quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cũng như các chế độ phụ cấp trách nhiệm khác.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với người tham gia lực lượng này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên điều kiện ngân sách và thực tế của từng địa phương. Điều này dẫn đến sự chênh lệch đáng kể về mức phụ cấp giữa các tỉnh, thành phố trên cả nước.

Lực lượng an ninh trật tự cơ sở tuần tra bảo vệ địa bàn
Lực lượng bảo vệ an ninh trật tự cơ sở ra sức tuần tra, giữ gìn bình yên địa bàn (ảnh minh họa)

Bảng tổng hợp chi tiết mức phụ cấp tại 34 tỉnh, thành phố

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mức phụ cấp dành cho các chức danh Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại 34 tỉnh, thành phố, được cập nhật theo các Nghị quyết mới nhất của Hội đồng nhân dân từng địa phương:

STT Tên tỉnh, thành Mức phụ cấp chi tiết Căn cứ pháp lý
1 Tuyên Quang
  • Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.000.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND
2 Lào Cai
  • Tổ trưởng: 2.540.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.440.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 2.340.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND
3 Thái Nguyên
  • Tổ trưởng: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.
  • Tổ phó: 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng.
  • Tổ viên: 0,6 lần mức lương cơ sở/tháng.
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND
4 Phú Thọ
  • Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND
5 Bắc Ninh
  • Tổ trưởng: 0,68 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn công tác.
  • Tổ phó: 0,60 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn công tác.
  • Tổ viên: 0,52 mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn công tác.
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND
6 Hưng Yên
  • Tổ trưởng: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ phó: 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ viên: 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng.
Nghị quyết 803/2025/NQ-HĐND
7 Hải Phòng
  • Tổ trưởng: 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.
  • Tổ phó: 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.
  • Tổ viên: 0,8 lần mức lương cơ sở/tháng.
Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND
8 Ninh Bình
  • Tổ trưởng: 3.000.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.800.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 2.600.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND
9 Quảng Trị
  • Tổ trưởng: 0,70 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ phó: 0,65 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ viên: 0,60 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND
10 Đà Nẵng
  • Tổ trưởng: 1,2 mức lương cơ sở/tháng.
  • Tổ phó: 1,1 mức lương cơ sở/tháng.
  • Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở/tháng.
Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND
11 Quảng Ngãi
  • Tổ trưởng: 1.500.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.400.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.300.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND
12 Gia Lai
  • Tổ trưởng: 2.070.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.350.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.080.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND
13 Khánh Hòa
  • Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.872.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.638.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND
14 Lâm Đồng
  • Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.620.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.440.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND
15 Đắk Lắk
  • Tổ trưởng: 1.800.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.500.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.200.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND
16 TP. Hồ Chí Minh
  • Tổ trưởng: 6.500.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 6.300.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 6.000.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND
17 Đồng Nai

Hỗ trợ theo chức danh:

  • Tổ trưởng: 3.600.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.700.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

Hỗ trợ theo trình độ đào tạo: Đại học được hỗ trợ thêm 1.200.000 đồng/tháng; Cao đẳng thêm 750.000 đồng/tháng; Trung cấp thêm 500.000 đồng/tháng.

Hỗ trợ thâm niên: Công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng 70.000 đồng/tháng, mỗi năm tiếp theo cộng thêm 7.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND
18 Tây Ninh

Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:

  • Tổ trưởng: 2.730.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.630.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.

Hỗ trợ theo trình độ: Đại học trở lên thêm 1.450.000 đồng/tháng; Cao đẳng thêm 1.150.000 đồng/tháng; Trung cấp thêm 850.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND
19 Cần Thơ
  • Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Phụ cấp chức danh: Tổ trưởng thêm 300.000 đồng/tháng; Tổ phó thêm 200.000 đồng/tháng.
  • Hỗ trợ trình độ: Đại học trở lên thêm 500.000 đồng/tháng; Cao đẳng thêm 300.000 đồng/tháng; Trung cấp thêm 200.000 đồng/tháng.
Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND
20 Vĩnh Long
  • Tổ trưởng: 2.200.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.000.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND
21 Đồng Tháp
  • Tổ trưởng: 2.340.000 đồng/tháng.
  • Tổ phó: 2.000.000 đồng/tháng.
  • Tổ viên: 1.800.000 đồng/tháng.
Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND
22 Cà Mau
  • Tổ trưởng: 0,9 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ phó: 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ viên: 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND
23 An Giang
  • Tổ trưởng: 2.700.000 đồng/tháng.
  • Tổ phó: 2.340.000 đồng/tháng.
  • Tổ viên: 1.980.000 đồng/tháng.
Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND
24 Hà Nội
  • Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng: 2.520.000 đồng/người/tháng.
  • Hỗ trợ trách nhiệm: Tổ trưởng thêm 300.000 đồng/tháng; Tổ phó thêm 200.000 đồng/tháng.
Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND
25 Thừa Thiên Huế
  • Tổ trưởng: 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ phó: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND
26 Lai Châu
  • Tổ trưởng: 2.630.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 2.580.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND
27 Điện Biên
  • Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.170.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND
28 Sơn La

Tổ trưởng: Bản loại I: 1.200.000 đồng/tháng; Bản loại II: 1.150.000 đồng/tháng; Bản loại III: 1.100.000 đồng/tháng.

Tổ phó: Bản loại I: 1.150.000 đồng/tháng; Bản loại II: 1.100.000 đồng/tháng; Bản loại III: 1.050.000 đồng/tháng.

Tổ viên: Bản loại I: 1.100.000 đồng/tháng; Bản loại II: 1.050.000 đồng/tháng; Bản loại III: 1.000.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND
29 Lạng Sơn
  • Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.100.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND
30 Quảng Ninh
  • Tổ trưởng: 1,3 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ phó: 1,2 mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ viên: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.
Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND
31 Thanh Hóa

Tổ trưởng: Thôn/TDP nhóm 1: 1,10 mức lương cơ sở/tháng; Thôn/TDP nhóm 2: 1,05 mức lương cơ sở/tháng.

Tổ phó: Thôn/TDP nhóm 1: 1,05 mức lương cơ sở/tháng; Thôn/TDP nhóm 2: 1,03 mức lương cơ sở/tháng.

Tổ viên: Thôn/TDP nhóm 1: 1,03 mức lương cơ sở/tháng; Thôn/TDP nhóm 2: 1,00 mức lương cơ sở/tháng.

Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND
32 Nghệ An
  • Tổ trưởng (kiêm Phó Trưởng thôn, xóm, khối, bản): 2.000.000 đồng/tháng.
  • Tổ phó: 1.200.000 đồng/tháng.
  • Tổ viên: 1.100.000 đồng/tháng.
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND
33 Hà Tĩnh
  • Tổ trưởng: 0,55 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ phó: 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Tổ viên: 0,45 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND
34 Cao Bằng
  • Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ phó: 1.100.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ viên: 1.000.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND

Lưu ý: Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được tổng hợp theo các văn bản đang có hiệu lực và được công khai tại thời điểm cập nhật. Trường hợp địa phương đã ban hành văn bản có hiệu lực nhưng chưa được công bố hoặc chưa được cập nhật đầy đủ trên các cơ sở dữ liệu văn bản, mức hỗ trợ thực tế có thể chưa được phản ánh trong bảng tổng hợp này. Người đọc nên đối chiếu văn bản hiện hành của từng địa phương để áp dụng chính xác.

Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng ảnh hưởng thế nào đến phụ cấp?

Đối với các địa phương quy định mức phụ cấp dựa trên mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng, thu nhập thực tế của lực lượng bảo vệ an ninh cơ sở sẽ tự động điều chỉnh tăng lên khi các mức lương này được điều chỉnh tăng.

Cụ thể, theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ quan trọng để tính toán phụ cấp tại các tỉnh như Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Trị, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.

Ví dụ thực tế: Tại Đà Nẵng, Tổ trưởng được hưởng mức hỗ trợ bằng 1,2 lần mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng, mức phụ cấp thực tế mà Tổ trưởng nhận được sẽ là 3.036.000 đồng/tháng.

Bên cạnh đó, đối với các địa phương áp dụng mức lương tối thiểu vùng như tỉnh Bắc Ninh, mức hỗ trợ sẽ căn cứ theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:

  • Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 25.500 đồng/giờ).
  • Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 22.700 đồng/giờ).
  • Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng/giờ).
  • Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 17.800 đồng/giờ).

Sự kết hợp linh hoạt giữa mức hỗ trợ cố định và các hệ số lương cơ sở, lương tối thiểu vùng giúp đảm bảo quyền lợi tối đa cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, giúp họ yên tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự tại địa bàn dân cư.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn

Lĩnh vực
Mô tả

Bảng tổng hợp chi tiết mức phụ cấp, tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng của Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên bảo vệ an ninh trật tự cơ sở tại 34 tỉnh, thành phố mới nhất.

Tác giả
Kế toán cần biết: Loạt thay đổi 'khủng' về thuế và hóa đơn từ cuối năm 2025
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất siết chặt phương thức tiếp nhận học sinh đầu cấp trung học cơ sở, kiên quyết không thực hiện thi tuyển hay phân loại
Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo rà soát, tổng hợp nhu cầu sách giáo khoa năm học 2027-2028 và báo cáo về Bộ trước n
Theo Chương trình ban hành kèm theo Quyết định 495-QĐ/TW năm 2026, thủ tục hành chính của Đảng đã thực hiện trên môi trường điện tử tuyệt đối không
Chi tiết quy định tại Nghị định 277/2026/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số lên đến 15 tháng cho doanh nghiệp phát triể
Phân tích chi tiết quy định về nhận diện xung đột lợi ích của đảng viên, trách nhiệm báo cáo, rút khỏi công việc và các cấm đoán đối với cán bộ, cô