Chi tiết mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành: Nơi nào cao nhất?
Mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh thành hiện nay ra sao?
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giữ gìn bình yên cho từng thôn, xóm, tổ dân phố. Để động viên và đảm bảo đời sống cho lực lượng này, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành các Nghị quyết riêng biệt quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cũng như các chế độ phụ cấp trách nhiệm khác.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023, mức tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với người tham gia lực lượng này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên điều kiện ngân sách và thực tế của từng địa phương. Điều này dẫn đến sự chênh lệch đáng kể về mức phụ cấp giữa các tỉnh, thành phố trên cả nước.
Bảng tổng hợp chi tiết mức phụ cấp tại 34 tỉnh, thành phố
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mức phụ cấp dành cho các chức danh Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại 34 tỉnh, thành phố, được cập nhật theo các Nghị quyết mới nhất của Hội đồng nhân dân từng địa phương:
| STT | Tên tỉnh, thành | Mức phụ cấp chi tiết | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| 1 | Tuyên Quang |
|
Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND |
| 2 | Lào Cai |
|
Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND |
| 3 | Thái Nguyên |
|
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND |
| 4 | Phú Thọ |
|
Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND |
| 5 | Bắc Ninh |
|
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND |
| 6 | Hưng Yên |
|
Nghị quyết 803/2025/NQ-HĐND |
| 7 | Hải Phòng |
|
Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND |
| 8 | Ninh Bình |
|
Nghị quyết 27/2026/NQ-HĐND |
| 9 | Quảng Trị |
|
Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND |
| 10 | Đà Nẵng |
|
Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND |
| 11 | Quảng Ngãi |
|
Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND |
| 12 | Gia Lai |
|
Nghị quyết 63/2026/NQ-HĐND |
| 13 | Khánh Hòa |
|
Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND |
| 14 | Lâm Đồng |
|
Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND |
| 15 | Đắk Lắk |
|
Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND |
| 16 | TP. Hồ Chí Minh |
|
Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND |
| 17 | Đồng Nai |
Hỗ trợ theo chức danh:
Hỗ trợ theo trình độ đào tạo: Đại học được hỗ trợ thêm 1.200.000 đồng/tháng; Cao đẳng thêm 750.000 đồng/tháng; Trung cấp thêm 500.000 đồng/tháng. Hỗ trợ thâm niên: Công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng 70.000 đồng/tháng, mỗi năm tiếp theo cộng thêm 7.000 đồng/tháng. |
Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND |
| 18 | Tây Ninh |
Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:
Hỗ trợ theo trình độ: Đại học trở lên thêm 1.450.000 đồng/tháng; Cao đẳng thêm 1.150.000 đồng/tháng; Trung cấp thêm 850.000 đồng/tháng. |
Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND |
| 19 | Cần Thơ |
|
Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND |
| 20 | Vĩnh Long |
|
Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND |
| 21 | Đồng Tháp |
|
Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND |
| 22 | Cà Mau |
|
Nghị quyết 30/2025/NQ-HĐND |
| 23 | An Giang |
|
Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND |
| 24 | Hà Nội |
|
Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND |
| 25 | Thừa Thiên Huế |
|
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND |
| 26 | Lai Châu |
|
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND |
| 27 | Điện Biên |
|
Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND |
| 28 | Sơn La |
Tổ trưởng: Bản loại I: 1.200.000 đồng/tháng; Bản loại II: 1.150.000 đồng/tháng; Bản loại III: 1.100.000 đồng/tháng. Tổ phó: Bản loại I: 1.150.000 đồng/tháng; Bản loại II: 1.100.000 đồng/tháng; Bản loại III: 1.050.000 đồng/tháng. Tổ viên: Bản loại I: 1.100.000 đồng/tháng; Bản loại II: 1.050.000 đồng/tháng; Bản loại III: 1.000.000 đồng/tháng. |
Nghị quyết 83/2024/NQ-HĐND |
| 29 | Lạng Sơn |
|
Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND |
| 30 | Quảng Ninh |
|
Nghị quyết 36/2024/NQ-HĐND |
| 31 | Thanh Hóa |
Tổ trưởng: Thôn/TDP nhóm 1: 1,10 mức lương cơ sở/tháng; Thôn/TDP nhóm 2: 1,05 mức lương cơ sở/tháng. Tổ phó: Thôn/TDP nhóm 1: 1,05 mức lương cơ sở/tháng; Thôn/TDP nhóm 2: 1,03 mức lương cơ sở/tháng. Tổ viên: Thôn/TDP nhóm 1: 1,03 mức lương cơ sở/tháng; Thôn/TDP nhóm 2: 1,00 mức lương cơ sở/tháng. |
Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND |
| 32 | Nghệ An |
|
Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND |
| 33 | Hà Tĩnh |
|
Nghị quyết 129/2024/NQ-HĐND |
| 34 | Cao Bằng |
|
Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND |
Lưu ý: Mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được tổng hợp theo các văn bản đang có hiệu lực và được công khai tại thời điểm cập nhật. Trường hợp địa phương đã ban hành văn bản có hiệu lực nhưng chưa được công bố hoặc chưa được cập nhật đầy đủ trên các cơ sở dữ liệu văn bản, mức hỗ trợ thực tế có thể chưa được phản ánh trong bảng tổng hợp này. Người đọc nên đối chiếu văn bản hiện hành của từng địa phương để áp dụng chính xác.
Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng ảnh hưởng thế nào đến phụ cấp?
Đối với các địa phương quy định mức phụ cấp dựa trên mức lương cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng, thu nhập thực tế của lực lượng bảo vệ an ninh cơ sở sẽ tự động điều chỉnh tăng lên khi các mức lương này được điều chỉnh tăng.
Cụ thể, theo quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng. Đây là căn cứ quan trọng để tính toán phụ cấp tại các tỉnh như Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Trị, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
Ví dụ thực tế: Tại Đà Nẵng, Tổ trưởng được hưởng mức hỗ trợ bằng 1,2 lần mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng, mức phụ cấp thực tế mà Tổ trưởng nhận được sẽ là 3.036.000 đồng/tháng.
Bên cạnh đó, đối với các địa phương áp dụng mức lương tối thiểu vùng như tỉnh Bắc Ninh, mức hỗ trợ sẽ căn cứ theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 25.500 đồng/giờ).
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 22.700 đồng/giờ).
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng/giờ).
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu giờ là 17.800 đồng/giờ).
Sự kết hợp linh hoạt giữa mức hỗ trợ cố định và các hệ số lương cơ sở, lương tối thiểu vùng giúp đảm bảo quyền lợi tối đa cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, giúp họ yên tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự tại địa bàn dân cư.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn
Bảng tổng hợp chi tiết mức phụ cấp, tiền hỗ trợ thường xuyên hằng tháng của Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên bảo vệ an ninh trật tự cơ sở tại 34 tỉnh, thành phố mới nhất.