Chậm trả lương, ép mua hàng hóa: Doanh nghiệp đối diện mức phạt cực khủng từ ngày 10/09/2026?

Chậm trả lương, ép mua hàng hóa: Doanh nghiệp đối diện mức phạt cực khủng từ ngày 10/09/2026?

Thứ tư, 22/7/2026, 11:30 (GMT+7)
Chậm trả lương, ép mua hàng hóa: Doanh nghiệp đối diện mức phạt cực khủng từ ngày 10/09/2026?
Từ ngày 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực với những chế tài xử phạt cực kỳ nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm về trả lương, chậm lương hoặc ép buộc người lao động chi tiêu.

Sắp áp dụng chế tài mới: Doanh nghiệp vi phạm về tiền lương sẽ bị phạt nặng

Tiền lương luôn là vấn đề cốt lõi trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động và sự ổn định của doanh nghiệp. Nhằm thắt chặt kỷ cương và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người đi làm, Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội. Nghị định này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 10/09/2026, thay thế cho các quy định cũ trước đây.

Đáng chú ý, tại Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, các mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương đã được chi tiết hóa và tăng cường tính răn đe. Các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh những rủi ro pháp lý và thiệt hại tài chính không đáng có.

Người lao động vui mừng nhận lương đúng hạn
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy chế lương để tránh các mức phạt hành chính nghiêm khắc (ảnh minh họa)

Các nhóm hành vi vi phạm về tiền lương và mức phạt cụ thể

Theo quy định mới, các hành vi vi phạm của người sử dụng lao động được chia thành nhiều nhóm với các mức phạt tiền lũy tiến dựa trên tính chất nghiêm trọng và số lượng người lao động bị ảnh hưởng.

1. Nhóm vi phạm về xây dựng thang bảng lương và công khai quy chế

Đối với các sai phạm mang tính chất hành chính, tổ chức nội bộ, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (áp dụng đối với cá nhân, riêng tổ chức/doanh nghiệp phạt gấp đôi) nếu mắc phải một trong các lỗi sau:

  • Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện các văn bản quan trọng như: thang lương, bảng lương, mức lao động, quy chế thưởng;
  • Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
  • Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;
  • Không thông báo bảng kê trả lương hoặc thông báo không đúng quy định cho người lao động;
  • Không thực hiện nguyên tắc trả lương bình đẳng hoặc có hành vi phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

2. Nhóm vi phạm trực tiếp đến quyền lợi nhận lương của người lao động

Đây là nhóm hành vi ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực tế của người lao động. Mức phạt tiền được áp dụng dựa trên số lượng người lao động bị vi phạm, cụ thể:

  • Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Vi phạm từ 11 đến 50 người lao động;
  • Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Vi phạm từ 51 đến 100 người lao động;
  • Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: Vi phạm từ 101 đến 300 người lao động;
  • Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Các hành vi bị áp dụng khung phạt nêu trên bao gồm:

  • Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, hoặc tiền lương ngừng việc;
  • Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động mua hàng hóa, dịch vụ do người sử dụng lao động chỉ định;
  • Khấu trừ tiền lương không đúng quy định pháp luật;
  • Không trả hoặc trả không đủ lương khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác hoặc trong thời gian đình công;
  • Không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

3. Hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

Hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử lý cực kỳ nghiêm khắc nhằm bảo vệ mức sống tối thiểu của người lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Mức phạt cụ thể như sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11 đến 50 người lao động;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng nếu vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

4. Vi phạm về khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm

Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức đóng các loại bảo hiểm này. Nếu vi phạm, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người lao động bị ảnh hưởng.

Lưu ý đặc biệt: Mức phạt tiền quy định tại Điều 23 nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức, doanh nghiệp thì mức phạt tiền sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân (tối đa lên đến 150.000.000 đồng đối với hành vi trả lương dưới mức tối thiểu vùng).

Biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc

Bên cạnh việc nộp phạt hành chính vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp vi phạm còn bắt buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả để hoàn trả quyền lợi cho người lao động:

  • Buộc trả đủ tiền lương: Doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương chậm trả, trả thiếu cộng với khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
  • Buộc hoàn trả khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm: Đối với hành vi không đóng khoản tiền tương đương bảo hiểm, doanh nghiệp phải trả đủ số tiền này kèm theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng trong năm 2026

Để không vi phạm lỗi trả lương thấp hơn mức tối thiểu, các doanh nghiệp cần nghiêm túc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026):

Vùng áp dụng Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)
Vùng I 5.310.000 25.500
Vùng II 4.730.000 22.700
Vùng III 4.150.000 19.900
Vùng IV 3.700.000 17.700

Việc nắm rõ các quy định pháp luật về tiền lương và mức lương tối thiểu vùng không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc văn minh, giữ chân nhân tài mà còn là lá chắn bảo vệ doanh nghiệp trước những chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc từ cơ quan quản lý nhà nước.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn

Mô tả

Từ ngày 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực với những chế tài xử phạt cực kỳ nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm về trả lương, chậm lương hoặc ép buộc người lao động chi tiêu.

Tác giả
Nợ thuế bị trừ lương: Bạn có biết mình bị khấu trừ bao nhiêu phần trăm mỗi tháng?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và các cách thức đăng ký thi kiểm tra lý thuyết để phục hồi đủ 12 điểm giấy phép lái xe theo quy định của Bộ Cô
Chính phủ chính thức giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng dự án Luật Bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng thuộc C
Từ ngày 01/09/2026, Nghị định 326/2026/NĐ-CP chính thức cấm cơ quan giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp lại các thành