Bộ GDĐT phân cấp mạnh tay: Mức kinh phí chuyển đổi số dưới 45 tỷ đồng thuộc thẩm quyền ai?
Trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia và tinh gọn thủ tục hành chính, việc phân cấp, phân quyền cho các đơn vị trực thuộc đóng vai trò then chốt giúp đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án công nghệ thông tin. Nhằm cụ thể hóa định hướng này, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định rõ ràng thẩm quyền của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí cho các hoạt động chuyển đổi số. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các định mức kinh phí, danh mục đơn vị áp dụng và trách nhiệm pháp lý đi kèm.
1. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và kinh phí chuyển đổi số tại Bộ GDĐT
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Quy định này mở ra cơ chế tự chủ linh hoạt cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ GDĐT đối với các nhiệm vụ phục vụ hoạt động chuyên môn. Việc xác định hạn mức dưới 45 tỷ đồng giúp tối ưu hóa thời gian thẩm định, tránh tình trạng dồn ứ hồ sơ lên cấp Bộ đối với các dự án chuyển đổi số quy mô vừa và nhỏ.
Đáng chú ý, pháp luật có sự phân biệt rõ ràng giữa nhiệm vụ chuyển đổi số và các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa không thuộc lĩnh vực chuyển đổi số. Cụ thể, căn cứ Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT, đối với các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị hoặc thuê hàng hóa, dịch vụ không thuộc lĩnh vực chuyển đổi số, Thủ trưởng đơn vị cũng được giao thẩm quyền phê duyệt chủ trương với hạn mức kinh phí dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ. Riêng đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thì tổng dự kiến kinh phí thực hiện không vượt quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất).

2. Phạm vi quyết định của Thủ trưởng đơn vị ngoài việc phê duyệt chủ trương
Không chỉ dừng lại ở việc quyết định chủ trương và dự kiến kinh phí ban đầu, Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT còn trao quyền diện rộng cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp trong toàn bộ quá trình quản lý dự án công nghệ số. Chi tiết bao gồm:
- Phê duyệt dự án, điều chỉnh và dừng thực hiện dự án: Đối với các dự án chuyển đổi số nhóm B và nhóm C, Thủ trưởng đơn vị được quyền phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án hoặc quyết định dừng thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 65, khoản 18 Điều 66 và khoản 19 Điều 66 Nghị định 224/2026/NĐ-CP.
- Quản lý kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số: Phê duyệt kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch hoặc dừng thực hiện kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường theo quy định tại khoản 3 Điều 65, khoản 9 Điều 67 và khoản 10 Điều 67 Nghị định 224/2026/NĐ-CP.
- Quyết toán vốn đầu tư: Thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên sau khi hoàn thành hoạt động chuyển đổi số dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định 224/2026/NĐ-CP.
3. Danh sách các cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền tại Bộ GDĐT
Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT, các cơ quan, đơn vị trực tiếp được phân cấp thẩm quyền gồm có:
- Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các Cục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ bao gồm Báo Giáo dục và Thời đại, Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục cùng các đơn vị sự nghiệp công lập khác thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Lưu ý quan trọng: Quy định phân cấp tại Thông tư này không áp dụng đối với hai đại học quốc gia gồm Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Nguyên tắc và phạm vi thực hiện thẩm quyền phân cấp
Quy trình phân cấp thẩm quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý được xác định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT:
- Giới hạn phân cấp: Thủ trưởng đơn vị được phân cấp thực hiện quyền hạn trong phạm vi lĩnh vực thuộc cơ quan mình và các đơn vị thuộc quyền quản lý trực thuộc.
- Cấm ủy quyền phân cấp tiếp: Cơ quan, đơn vị được phân cấp theo Thông tư này tuyệt đối không được phép tiếp tục phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn đã nhận cho bất kỳ cơ quan, đơn vị cấp dưới nào khác.
- Xử lý chồng chéo: Trong trường hợp một cơ quan đồng thời thuộc nhiều đối tượng áp dụng quy định, thẩm quyền và trách nhiệm sẽ được căn cứ tương ứng theo từng lĩnh vực cụ thể được phân giao.
5. Trách nhiệm pháp lý và chế độ báo cáo của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
Mỗi quyền hạn được trao luôn đi kèm với trách nhiệm pháp lý cao nhất. Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ GDĐT về mọi quyết định của mình. Trách nhiệm này bao gồm tính cần thiết, hiệu quả kinh tế, tính chính xác của hồ sơ chứng từ, việc chấp hành quy trình thủ tục và thời hạn thực hiện.
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT, các đơn vị phải chủ động thực hiện công tác tự kiểm tra, kịp thời phát hiện sai phạm và khắc phục xử lý theo thẩm quyền. Định kỳ trước ngày 28/02 hằng năm, cơ quan được phân cấp có nghĩa vụ gửi báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước về Bộ GDĐT hoặc báo cáo đột xuất khi phát sinh tình huống phức tạp.
hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.
• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính
Chi tiết quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương, dự kiến kinh phí chuyển đổi số dưới 45 tỷ đồng tại Bộ GDĐT theo Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT và Nghị định 224/2026/NĐ-CP.