Cố tình xuất khẩu hàng hóa bị cấm bị xử phạt ra sao và danh mục cấm mới nhất?
Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, tuy nhiên việc tuân thủ các quy định về quản lý ngoại thương là yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức và cá nhân. Hành vi xuất khẩu hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, tài nguyên môi trường mà còn kéo theo những chế tài xử phạt hành chính vô cùng nghiêm khắc từ cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng.
Vậy hành vi xuất khẩu hàng hóa bị cấm bị phạt bao nhiêu tiền, tổ chức và cá nhân vi phạm phải chịu những hậu quả pháp lý nào khác, và những nhóm hàng hóa nào nằm trong danh sách cấm xuất khẩu? Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết toàn bộ các quy định pháp lý hiện hành để giúp doanh nghiệp chủ động phòng tránh rủi ro.
1. Mức phạt tiền đối với hành vi xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, ngoại trừ một số trường hợp được xử lý theo quy chế riêng, hành vi xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu sẽ bị xử phạt tiền dựa trên trị giá tang vật vi phạm hải quan. Khung tiền phạt được căn cứ cụ thể như sau:
Trị giá tang vật hàng hóa vi phạm | Mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức |
Dưới 20.000.000 đồng | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
Từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng | Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng |
Từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng | Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng |
Từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng | Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng |
Từ 100.000.000 đồng trở lên (mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự) | Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng |
Lưu ý quan trọng về đối tượng bị xử phạt:
Biểu phạt tiền nêu tại bảng trên áp dụng đối với vi phạm của tổ chức (như doanh nghiệp, tổ chức kinh tế). Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm xuất khẩu hàng hóa bị cấm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền áp dụng cho tổ chức (theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP).

2. Tịch thu tang vật và các biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm
Không dừng lại ở hình thức phạt tiền, pháp luật hải quan còn áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả rất khắt khe nhằm triệt tiêu triệt để động cơ vi phạm.
Hình thức phạt bổ sung
Theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân có hành vi vi phạm xuất khẩu hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu sẽ bị tịch thu toàn bộ tang vật vi phạm hành chính. Quy định này bảo đảm toàn bộ số hàng hóa vi phạm không thể tiếp tục lưu thông hay xuất ra nước ngoài.
Các biện pháp khắc phục hậu quả
Căn cứ điểm a và điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, tùy thuộc vào tính chất độc hại hay mức độ nguy hiểm của hàng hóa, chủ thể vi phạm còn bị buộc thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Buộc tiêu hủy tang vật: Áp dụng đối với các loại văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa, xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành; hoặc hàng hóa xuất khẩu gây nguy hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường sinh thái.
- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật: Trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán hoặc tiêu hủy trái phép trước khi cơ quan chức năng phát hiện và thu giữ, đối tượng vi phạm bắt buộc phải nộp lại số tiền tương đương với toàn bộ trị giá tang vật đó vào ngân sách nhà nước.
3. Những trường hợp đặc thù được xử phạt theo quy định riêng
Pháp luật phân loại một số nhóm hàng hóa đặc biệt mang tính chất nguy hiểm cao hoặc liên quan đến an ninh quốc gia, bảo tồn đa dạng sinh học để xử phạt theo các văn bản chuyên ngành riêng biệt thay vì áp dụng mức phạt thông thường tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 169/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
- Ma túy, vũ khí, pháo nổ: Các hành vi mang hoặc vận chuyển trái phép ma túy, vũ khí, các loại pháo thuộc danh mục cấm ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội.
- Lâm sản quý hiếm (ngà voi, sừng tê giác): Hành vi vận chuyển, xuất khẩu trái phép ngà voi, sừng tê giác hay động thực vật hoang dã cấm xuất khẩu sẽ bị truy cứu về hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật quy định tại Điều 25 Nghị định 146/2026/NĐ-CP trong lĩnh vực lâm nghiệp.
4. Chi tiết danh mục 10 nhóm hàng hóa bị cấm xuất khẩu hiện hành
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, Nhà nước quy định rõ danh mục 10 nhóm hàng hóa bị cấm xuất khẩu dưới mọi hình thức thương mại, ngoại trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép riêng theo quy định pháp luật đặc thù:
STT | Mô tả chi tiết nhóm hàng hóa cấm xuất khẩu | Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành |
1 | Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. | Bộ Quốc phòng |
2 | Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. | Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) |
3 | a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
4 | Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
5 | Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
6 | Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
7 | a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, CITES Phụ lục I vì mục đích thương mại. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
8 | Hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm theo quy định của Luật Đầu tư. | Bộ Công Thương |
9 | Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. | Bộ Công Thương |
10 | Thuốc lá điện tử, các loại thuốc lá nung nóng. | Bộ Công Thương |
Kết luận và lời khuyên pháp lý cho doanh nghiệp xuất khẩu
Việc nắm vững danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và mức xử phạt hành chính đối với các vi phạm liên quan đến hoạt động ngoại thương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự vận hành an toàn của doanh nghiệp. Để tránh nguy cơ bị xử phạt tiền từ hàng chục đến hàng trăm triệu đồng, tịch thu toàn bộ lô hàng hoặc ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp trên tờ khai hải quan, các đơn vị xuất khẩu cần rà soát kỹ lưỡng mã HS code, chính sách mặt hàng trước khi tiến hành mở tờ khai xuất khẩu.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để sử dụng tính năng
Dẫn chiếu tự động: Chỉ cần nhấn vào các Điều khoản trong nội dung, hệ thống sẽ tự động liên kết đến các Điều của Luật tương ứng.
Chú thích & Thuật ngữ: Các khái niệm khó hiểu, khô khan đều được giải thích rõ ràng chỉ với một cú nhấp chuột.
Tính năng Phân tích điều luật: Giúp bạn nắm bắt nhanh chóng điều luật kèm ví dụ thực tiễn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ website nào.
Tiện ích tại hethongphapluat.com Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp bạn nắm rõ mọi ngóc ngách của pháp luật, giúp bạn chuẩn bị kỹ càng khâu pháp lý và giảm thiểu rủi ro cho bạn.
Chi tiết khung xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xuất khẩu hàng hóa bị cấm, các hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả và danh mục 10 nhóm hàng cấm xuất khẩu mới nhất.