Công ty ép nhân viên nghỉ không lương: Coi chừng bị phạt nặng đến 50 triệu đồng!
Trong bối cảnh thị trường lao động đang có nhiều biến động vào đầu năm 2022, không ít doanh nghiệp vì lý do khó khăn trong sản xuất, kinh doanh đã đưa ra yêu cầu người lao động phải tạm nghỉ việc không hưởng lương. Tuy nhiên, việc công ty tự ý quyết định cho nhân viên nghỉ không lương mà không có sự đồng thuận hoặc không thuộc các trường hợp luật định là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Doanh nghiệp có quyền đơn phương cho nhân viên nghỉ không lương?
Câu trả lời ngắn gọn là KHÔNG. Theo tinh thần của Bộ luật Lao động 2019, quan hệ lao động dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện. Việc nghỉ không hưởng lương về bản chất là một sự thay đổi tạm thời nội dung hợp đồng lao động về nghĩa vụ làm việc và quyền hưởng lương.
Nếu công ty tự ý ra quyết định bắt nhân viên nghỉ không lương mà người lao động không đồng ý, hành vi này sẽ bị coi là vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Pháp luật hiện hành chỉ cho phép người lao động nghỉ không lương trong một số kịch bản cụ thể được quy định rõ ràng.
4 trường hợp nghỉ không lương đúng quy định pháp luật
Căn cứ vào các quy định tại Bộ luật Lao động 2019, người lao động chỉ nghỉ không lương trong các trường hợp sau:
1. Thỏa thuận tự nguyện giữa hai bên
Theo quy định tại khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019:
"Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương."
Điều này có nghĩa là nếu công ty gặp khó khăn và đề nghị, nhưng người lao động đồng ý ký vào văn bản thỏa thuận nghỉ không lương thì việc này mới được coi là hợp pháp.
2. Nghỉ việc riêng không hưởng lương theo luật định
Tại khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được quyền nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động khi:
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết;
- Cha hoặc mẹ kết hôn;
- Anh, chị, em ruột kết hôn.
3. Ngừng việc do lỗi của người lao động
Theo khoản 2 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động phải ngừng việc do lỗi của chính mình thì họ sẽ không được trả lương trong thời gian đó.
4. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng theo Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, người lao động thường sẽ không được hưởng lương trừ khi có thỏa thuận khác. Các trường hợp bao gồm: đi nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam, tạm giữ, hoặc lao động nữ mang thai cần nghỉ theo chỉ định của bác sĩ...
Hậu quả pháp lý khi công ty tự ý ép nhân viên nghỉ không lương
Nếu công ty đơn phương bắt nhân viên nghỉ việc mà không trả lương (không có thỏa thuận), hành vi này được xác định là ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động.
Khi đó, theo khoản 1 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, công ty bắt buộc phải trả đủ lương theo hợp đồng lao động cho người lao động trong những ngày nghỉ này.
Mức xử phạt hành chính cực nặng
Kể từ ngày 17/01/2022, khi Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực, mức phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc đã tăng lên đáng kể. Cụ thể, tại Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động như sau:
- Từ 05 - 10 triệu đồng: Vi phạm từ 01 - 10 người lao động.
- Từ 10 - 20 triệu đồng: Vi phạm từ 11 - 50 người lao động.
- Từ 20 - 30 triệu đồng: Vi phạm từ 51 - 100 người lao động.
- Từ 30 - 40 triệu đồng: Vi phạm từ 101 - 300 người lao động.
- Từ 40 - 50 triệu đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức (doanh nghiệp) mức phạt sẽ gấp 02 lần (lên đến 100 triệu đồng).
Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài việc nộp phạt vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp còn buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:
"Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, ít trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt."
Lời khuyên cho người lao động
Nếu bạn đang rơi vào tình huống bị công ty ép nghỉ không lương, hãy bình tĩnh và thực hiện các bước sau:
- Không ký vào bất kỳ văn bản thỏa thuận tự nguyện nghỉ không lương nào nếu bạn không thực sự muốn nghỉ.
- Yêu cầu công ty ra văn bản chính thức về việc tạm nghỉ và nêu rõ lý do cũng như chế độ tiền lương.
- Khiếu nại đến Ban lãnh đạo công ty hoặc Công đoàn cơ sở để yêu cầu giải quyết quyền lợi theo đúng Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.
- Gửi đơn kiến nghị đến Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở nếu vụ việc không được giải quyết thỏa đáng.
Việc nắm vững các quy định pháp luật về tiền lương và thời giờ nghỉ ngơi không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi sát sườn của mình mà còn giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý đáng tiếc trong quá trình vận hành.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Nhiều doanh nghiệp tự ý yêu cầu người lao động nghỉ không lương do khó khăn sản xuất. Tuy nhiên, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi này có thể khiến công ty bị xử phạt hành chính lên đến 50 triệu đồng và buộc phải bồi thường thỏa đáng.