Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong nuôi trồng tôm sú (Penaeus monodon). Dưới đây là phần phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phần mở đầu: Thông tin chung về tiêu chuẩn- Cơ quan biên soạn: TCVN 9964:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn.
- Cơ quan đề nghị: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị ban hành nhằm chuẩn hóa chất lượng thức ăn thủy sản.
- Cơ quan thẩm định và công bố: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất và lưu thông:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm thức ăn hỗn hợp dạng viên được sản xuất theo quy mô công nghiệp hoặc chế biến sẵn.
- Mục đích sử dụng: Thức ăn này được thiết kế chuyên biệt để nuôi tôm sú (Penaeus monodon) ở các giai đoạn phát triển khác nhau trong môi trường nuôi nhân tạo.
Để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn, văn bản đưa ra danh mục các tài liệu viện dẫn quan trọng làm căn cứ thử nghiệm và đánh giá chất lượng:
- TCVN 4325 (ISO 6497): Quy trình và phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- TCVN 4326 (ISO 6496): Phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi khác trong thức ăn.
- TCVN 4327 (ISO 5983): Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và tính toán hàm lượng protein thô (đạm thô).
- TCVN 4328-1 (ISO 6490-1): Phương pháp xác định hàm lượng phốt pho tổng số bằng phương pháp quang phổ.
- TCVN 4329 (ISO 6887): Phương pháp xác định hàm lượng xơ thô trong thức ăn chăn nuôi.
- TCVN 4331 (ISO 6492): Phương pháp xác định hàm lượng chất béo (lipid thô) bằng cách chiết xuất.
- Các tiêu chuẩn bổ trợ khác: Các phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit, hàm lượng canxi, lysine, methionine và các chỉ tiêu an toàn sinh học khác.
Tiêu chuẩn chuẩn hóa khái niệm cơ bản để tránh các cách hiểu sai lệch trong thương mại và kiểm định:
- Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú (Mixed feed for black tiger shrimp): Được định nghĩa là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức khoa học, nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng (đạm, béo, xơ, khoáng chất, vitamin) cho tôm sú ở từng giai đoạn sinh trưởng cụ thể. Thức ăn này bắt buộc phải được sản xuất dưới dạng viên có kích cỡ phù hợp với cỡ miệng và tập tính ăn của tôm.
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà thức ăn hỗn hợp cho tôm sú phải đáp ứng trước khi lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu cảm quan:
- Viên thức ăn phải có màu sắc đặc trưng của nguyên liệu phối trộn, không bị biến đổi màu sắc bất thường.
- Có mùi thơm tự nhiên của nguyên liệu thủy sản, tuyệt đối không được có mùi mốc, mùi khét hoặc mùi lạ khác.
- Trạng thái viên thức ăn phải đồng đều về kích thước, bề mặt nhẵn, không bị nát vụn hoặc lẫn tạp chất lạ.
- Chỉ tiêu lý - hóa cơ bản: Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối thiểu hoặc tối đa đối với các thành phần dinh dưỡng quan trọng:
- Hàm lượng protein thô (đạm thô): Phải đạt mức tối thiểu phù hợp với nhu cầu sinh lý của tôm sú ở từng giai đoạn (thường dao động từ 35% đến 45% tùy loại thức ăn cho tôm con hay tôm trưởng thành).
- Hàm lượng lipid thô (chất béo): Quy định mức tối thiểu để đảm bảo cung cấp năng lượng và các axit béo thiết yếu cho quá trình phát triển.
- Hàm lượng xơ thô và tro tổng số: Giới hạn mức tối đa cho phép để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến hệ tiêu hóa của tôm và hạn chế chất thải ra môi trường.
- Độ ẩm: Giới hạn tối đa (thường không quá 11% hoặc 12%) nhằm đảm bảo thời gian bảo quản, chống nấm mốc.
- Hàm lượng canxi và phốt pho tổng số: Đảm bảo tỷ lệ cân đối để hỗ trợ quá trình lột xác và tạo vỏ của tôm sú.
- Độ bền trong nước (Water stability): Đây là chỉ tiêu kỹ thuật đặc thù cực kỳ quan trọng đối với thức ăn thủy sản. Viên thức ăn phải giữ được hình dạng ổn định và không bị tan rã trong nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường tối thiểu từ 1,5 đến 2 giờ) để tôm kịp bắt mồi, tránh thất thoát dinh dưỡng và hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường nước ao nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Compound feed for tiger shrimp
Lời nói đầu
TCVN 9964:2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN HỖN HỢP CHO TÔM SÚ
Compound feed for tiger shrimp
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho tôm sú Penaeus monodon Fabricius, 1798.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1525:2001 (ISO 6491:1998) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng phospho - Phương pháp quang phổ
TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng canxi - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ
TCVN 1532:1993 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan
TCVN 1540:1986 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác
TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô
TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian
TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lipid thô
TCVN 4806:2007 (ISO 6495:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch
TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng lysin hữu dụng
TCVN 5282:1990 Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng methionin
TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxin B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú là thức ăn dạng chìm, gồm 6 loại sử dụng cho các giai đoạn phát triển của tôm sú tương ứng với các số như sau:
Số 1: Dạng mảnh sử dụng cho tôm PL15 (có khối lượng từ 0,01 g/con đến 0,20 g/con).
Số 2: Dạng mảnh sử dụng cho tôm có khối lượng từ 0,2 g/con đến 1,0 g/con.
Số 3: Dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho tôm có khối lượng từ 1,0 g/con đến 5,0 g/con.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10325:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10301:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12614:2019 về Tôm sú, tôm thẻ chân trắng đông lạnh
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Quyết định 3762/QĐ-BNN-CN năm 2008 về quản lý chất melamine trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 15/2009/TT-BNN ban hành danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 5Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 1990/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 19Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6953:2001 (ISO 14718 : 1998) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng aflatoxic B1 trong thức ăn hỗn hợp - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10325:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10301:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12614:2019 về Tôm sú, tôm thẻ chân trắng đông lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú
- Số hiệu: TCVN9964:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
