Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4327:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5984:2002) quy định phương pháp xác định hàm lượng tro thô trong thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro thô áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm hỗn hợp dùng trong chăn nuôi.
- Phương pháp này không áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt đòi hỏi các phương pháp phân tích chuyên biệt hơn, trừ khi có quy định cụ thể khác đi kèm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải kết hợp với các tài liệu viện dẫn bắt buộc để đảm bảo tính chính xác của quy trình thực nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 6952 (ISO 6498) về Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử. Việc chuẩn bị mẫu theo đúng tiêu chuẩn này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo mẫu thử có tính đồng nhất và đại diện cao nhất trước khi tiến hành tro hóa.
- Nguyên tắc xác định (Điều 3)
- Phương pháp xác định tro thô dựa trên nguyên tắc phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ có trong mẫu thử bằng nhiệt độ cao.
- Quá trình bắt đầu bằng việc cacbon hóa sơ bộ (đốt cháy chậm) mẫu thử trên bếp điện hoặc thiết bị gia nhiệt phù hợp để loại bỏ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, ngăn ngừa hiện tượng bùng cháy hoặc bắn tóe mẫu làm hao hụt khối lượng.
- Tiếp theo, mẫu được nung trong lò nung chuyên dụng ở nhiệt độ duy trì ổn định từ 550 độ C đến 570 độ C dưới điều kiện khí quyển cho đến khi thu được khối lượng không đổi (tro có màu trắng hoặc xám nhạt).
- Hàm lượng tro thô cuối cùng được tính toán bằng phần trăm khối lượng chất còn lại sau khi nung so với khối lượng mẫu thử ban đầu trước khi nung.
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
- Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất, thuốc thử đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích để không làm ảnh hưởng đến kết quả cân đo khối lượng tro.
- Nước sử dụng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Trong một số trường hợp mẫu khó tro hóa hoàn toàn (ví dụ mẫu chứa nhiều đường hoặc chất béo dễ tạo màng cacbon bao bọc), tiêu chuẩn cho phép sử dụng các chất hỗ trợ tro hóa như dung dịch amoni nitrat (NH4NO3) hoặc dung dịch axit nitric (HNO3) loãng để thúc đẩy quá trình oxy hóa triệt để các hạt cacbon còn sót lại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4327 : 2007
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH TRO THÔ
Animal feeding stuffs - Determination of crude ash
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro thô trong thức ăn chăn nuôi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tro thô (crude ash):
Cặn thu được sau khi nung ở 550oC dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Tro thô được biểu thị theo phần trăm khối lượng của mẫu thử.
4. Nguyên tắc
Chất hữu cơ có trong phần mẫu thử được phân hủy bằng cách nung, sau đó cân lượng tro thu được.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
5.2. Lò nung, đốt nóng bằng điện, kiểm soát được nhiệt độ và được gắn với nhiệt kế.
Lò nung khi đặt ở 550oC phải có khả năng kiểm soát sao cho nhiệt độ tại các điểm đặt chén nung vào không được chênh lệch quá 20oC so với nhiệt độ đã cài đặt.
5.3. Tủ sấy, có khả năng kiểm soát ở (103±2)oC.
5.4. Bếp điện hoặc bếp ga
5.5. Chén nung, bằng platin hoặc hợp kim vàng platin (ví dụ 10 % Pt, 90 % Au) hoặc vật liệu khác không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thử nghiệm, tốt nhất loại hình chữ nhật có diện tích bề mặt khoảng 20 cm và chiều cao khoảng 2,5 cm.
Đối với các mẫu có khả năng cacbon hóa cao, thì dùng các chén có diện tích bề mặt khoảng 30cm2 và chiều cao khoảng 3cm.
5.6. Bình hút ẩm, chứa các chất hút ẩm hiệu quả.
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Bảo quản mẫu sao cho tránh được sự hư hỏng và thay đổi thành phần.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002).
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998).
7.2. Phần mẫu thử
Cân khoảng 5 g mẫu thử (7.1), chính xác đến 0,001 g cho vào trong chén nung (5.5), đã được đốt trước ít nhất 30 phút trong lò nung (5.2) ở 550oC, làm nguội trong bình hút ẩm (5.6) và cân chính xác đến 0,001 g.
7.3. Xác định
Đặt chén nung chứa phần mẫu thử (7.1) lên bếp điện hoặc bếp ga (5.4) và đốt nhanh cho đến khi phần mẫu thử cháy thành tro. Chuyển chén vào lò nung (5.2), đã được đốt nóng trước đến 550oC và để trong 3 giờ. Kiểm tra bằng mắt xem mẫu thử đã tro hóa hết chưa. Nếu chưa, thì đặt chén vào lò nung và đun nóng thêm 1 giờ. Nếu vẫn còn nhìn thấy các hạt cacbon hoặc nghi ngờ sự có mặt của chúng, thì để tro đến nguội, làm ẩm bằng nước cất, làm bay hơi cẩn thận cho đến khô trong tủ sấy (5.3) đặt ở 103oC. Sau đó đặt chén vào lò nung và đốt nóng tiếp trong 1 giờ. Để chén nung nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng sau đó cân nhanh chính xác đến 0,001 g.
CHÚ THÍCH Phần tro thô thu được bằng qui trình trên đây có thể được dùng tiếp để xác định tro không tan trong axit clohydric (xem ISO 5985).
Tiến hành hai lần xác định trên các phần mẫu thử được lấy từ cùng mẫu thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 729/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:1993 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng xơ thô
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
- Số hiệu: TCVN4327:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
