Phân Loại 4 Nhóm Tự Chủ Tài Chính Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Trong Công An Nhân Dân: Căn Cứ Và Cách Xác Định Thế Nào?
Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân luôn đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, minh bạch và gắn liền với yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Nhằm cụ thể hóa cơ chế quản lý ngân sách và tài sản công, quy định tại Thông tư 139/2026/TT-BCA đã đặt ra khung pháp lý hoàn chỉnh về việc phân loại mức độ tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân. Vậy hiện nay, các đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính, tiêu chuẩn xác định từng nhóm và công thức tính toán mức tự bảo đảm chi thường xuyên được quy định cụ thể ra sao?
1. Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành mấy nhóm tự chủ tài chính?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 139/2026/TT-BCA, toàn bộ các đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân loại thành 04 nhóm tự chủ tài chính. Tiêu chí then chốt để thực hiện việc phân nhóm này dựa trên mức độ, khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư của chính đơn vị đó:
- Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.
Việc phân chia thành 4 nhóm nêu trên không đơn thuần mang tính phân loại hành chính, mà còn là nền tảng cốt lõi để Bộ Công an cùng các cơ quan chức năng xây dựng dự toán, giao quyền tự chủ ổn định trong từng thời kỳ (thường là thời kỳ ổn định 05 năm), đồng thời thúc đẩy lộ trình tinh giản biên chế hưởng lương từ ngân sách và gia tăng tỷ lệ tự chủ tài chính.

2. Chi tiết tiêu chí nhận diện và phân loại 4 nhóm tự chủ tài chính trong Công an nhân dân
Các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Thông tư 139/2026/TT-BCA hướng dẫn cặn kẽ tiêu chí nhận diện đối với từng nhóm như sau:
2.1. Tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp Nhóm 1
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (Nhóm 1) phải thỏa mãn một trong hai trường hợp:
- Trường hợp 1: Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoặc chỉ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh sử dụng ngân sách nhà nước, hoặc chỉ cung cấp kết hợp hai loại sản phẩm, dịch vụ này. Đồng thời, đơn vị phải có mức giá được kết cấu tính đủ toàn bộ các chi phí hình thành giá theo pháp luật về giá, bao gồm trích khấu hao tài sản cố định và có thặng dư tích lũy dành cho quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, đầu tư.
- Trường hợp 2: Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc diện trên nhưng có mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên từ 100% trở lên, đồng thời mức tự bảo đảm chi đầu tư đạt từ mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị trở lên.
2.2. Tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp Nhóm 2
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (Nhóm 2) thuộc một trong các tình huống sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên tương tự như Nhóm 1 nhưng chưa đủ năng lực tự bảo đảm chi đầu tư phát triển.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước với mức giá tính đủ chi phí thường xuyên, nhưng không bao gồm chi phí trích khấu hao tài sản cố định do Nhà nước đã đầu tư.
2.3. Tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp Nhóm 3
Đơn vị thuộc Nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên) phải đáp ứng đồng thời cả 2 điều kiện:
- Có tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên được xác định nằm trong khoảng từ 10% đến dưới 100%.
- Được Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc tổ chức đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo đơn giá hoặc giá chưa được kết cấu tính đủ các yếu tố chi phí.
2.4. Tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp Nhóm 4
Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên (Nhóm 4) là các đơn vị thuộc một trong hai diện sau:
- Đơn vị có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên ở mức dưới 10%.
- Đơn vị sự nghiệp công lập hoàn toàn không phát sinh bất kỳ nguồn thu sự nghiệp nào trong chu kỳ hoạt động.
3. Hướng dẫn công thức xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 139/2026/TT-BCA, tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập được tính toán chuẩn xác theo công thức tỷ lệ phần trăm:
Mức tự bảo đảm chi thường xuyên (%) = (A / B) x 100%
Trong đó:
Chỉ tiêu A - Tổng dự toán các nguồn thu tự chủ hợp pháp
Bao gồm tổng hợp dự toán của một hoặc nhiều khoản thu phát sinh tại đơn vị:
- Thu từ dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (phần kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu và nguồn thu hợp pháp từ đối tượng thụ hưởng dịch vụ).
- Thu từ việc sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh do cơ quan có thẩm quyền đặt hàng.
- Thu từ các đề tài, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc tuyển chọn trực tiếp.
- Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và người bệnh cùng chi trả (đối với các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công an nhân dân).
- Phần phí, lệ phí được cơ quan có thẩm quyền cho phép trích để lại chi thường xuyên theo Luật Phí và lệ phí.
- Chênh lệch thu lớn hơn chi từ cung cấp dịch vụ công ngoài ngân sách, sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết (sau khi khấu trừ thuế, trích khấu hao và lập quỹ lương).
- Nguồn thu từ khai thác, cho thuê tài sản công theo đúng đề án được duyệt và lãi tiền gửi ngân hàng theo luật định.
Chỉ tiêu B - Tổng dự toán chi thường xuyên giao tự chủ
Là toàn bộ dự toán chi thường xuyên cần thiết để duy trì hoạt động của bộ máy và thực hiện các nhiệm vụ tạo ra nguồn thu thuộc Chỉ tiêu A trong năm đầu của thời kỳ ổn định tự chủ. Các khoản chi này bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương, chi hoạt động chuyên môn, mua sắm sửa chữa tài sản thường xuyên phục vụ nhiệm vụ sự nghiệp.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân có phải định kỳ rà soát mức tự chủ?
Để đảm bảo ngân sách được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn tăng trưởng nguồn thu, các đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân không áp dụng mức tự chủ vĩnh viễn mà phải thực hiện rà soát theo từng thời kỳ ổn định. Khi có biến động lớn về nguồn thu, thay đổi chính sách giá dịch vụ sự nghiệp công hoặc khi hoàn thành thời kỳ ổn định 05 năm, đơn vị có trách nhiệm lập phương án tự chủ tài chính mới báo cáo cấp có thẩm quyền của Bộ Công an xem xét, quyết định phân loại lại vào nhóm tự chủ tương ứng.
Hệ thống Pháp luật Việt Nam giúp bạn tiếp cận thông tin pháp lý nhanh chóng và chính xác.
• Gần 600.000 văn bản pháp luật
• 2 triệu bản án, án lệ
• Thư viện thuật ngữ chuyên sâu
Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành 04 nhóm tự chủ tài chính theo Thông tư 139/2026/TT-BCA. Xem chi tiết tiêu chí phân loại và công thức tính mức tự bảo đảm chi thường xuyên.