Ai Được Nhận Trợ Cấp Xã Hội Hằng Tháng Từ Tháng 10/2026 Và Mức Hưởng Chi Tiết Là Bao Nhiêu?

Ai Được Nhận Trợ Cấp Xã Hội Hằng Tháng Từ Tháng 10/2026 Và Mức Hưởng Chi Tiết Là Bao Nhiêu?

Thứ ba, 6/10/2026, 07:39 (GMT+7)
Ai Được Nhận Trợ Cấp Xã Hội Hằng Tháng Từ Tháng 10/2026 Và Mức Hưởng Chi Tiết Là Bao Nhiêu?
Tổng hợp chi tiết 8 nhóm đối tượng được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 05/10/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Mức chuẩn tăng lên 540.000 đồng/tháng cùng chính sách truy lĩnh từ tháng 7/2026.

Chính sách an sinh xã hội luôn là một trong những trụ cột then chốt nhằm bảo đảm đời sống cho các đối tượng yếu thế trong xã hội. Ngày 21/08/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội, chính thức có hiệu lực từ ngày 05/10/2026 và thay thế toàn bộ Nghị định 20/2021/NĐ-CP cùng Nghị định 76/2024/NĐ-CP. Văn bản mới mang đến sự điều chỉnh đồng bộ về diện bao phủ và mức hưởng, tạo động lực to lớn giúp các gia đình có hoàn cảnh ngặt nghèo ổn định cuộc sống.

Vậy cụ thể những ai thuộc diện được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng? Số tiền thực tế mỗi tháng là bao nhiêu và thời điểm áp dụng như thế nào? Dưới đây là phân tích toàn diện, chi tiết từng nhóm đối tượng và mức hưởng để người dân dễ dàng nắm bắt quyền lợi của mình theo các quy định mới nhất.

1. Danh sách 8 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, có 8 nhóm đối tượng yếu thế được nhận tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngân sách nhà nước bao gồm:

1.1. Trẻ em dưới 16 tuổi có hoàn cảnh đặc biệt không người chăm sóc

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng:

  • Trẻ em bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
  • Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người còn lại không xác định được;
  • Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết (hoặc không xác định được) và người còn lại bị Tòa án tuyên bố mất tích theo luật định;
  • Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết (hoặc không xác định được) và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
  • Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết (hoặc không xác định được) và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Cả cha và mẹ đều bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
  • Cả cha và mẹ đang cùng hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
  • Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật và người còn lại đang ở cơ sở trợ giúp xã hội, hoặc đang chấp hành án phạt tù, quyết định xử lý vi phạm hành chính bắt buộc;
  • Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

1.2. Người từ đủ 16 tuổi thuộc diện mồ côi, đặc biệt khó khăn nhưng vẫn đang tiếp tục học tập

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trường hợp trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc khóa học nếu quá trình học diễn ra liên tục, không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học hoặc bảo lưu kết quả học tập hợp pháp).

1.3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, các trẻ em dưới 16 tuổi không may nhiễm HIV/AIDS và thuộc diện hộ nghèo là đối tượng được bảo đảm hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng để chăm sóc dinh dưỡng và y tế.

1.4. Người đơn thân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang nuôi con nhỏ

Quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP nêu rõ: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ, hoặc đã có chồng/vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang trực tiếp nuôi con dưới 16 tuổi (gọi chung là người đơn thân nghèo nuôi con) thuộc diện được hưởng trợ cấp hằng tháng. Trường hợp con đủ 16 tuổi nhưng tiếp tục học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, đại học văn bằng thứ nhất không bị gián đoạn thì người đơn thân tiếp tục được nhận trợ cấp cho đến khi người con kết thúc việc học.

Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở
Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở (ảnh minh họa)

1.5. Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa thuộc hộ nghèo

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng:

  • Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này cũng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
  • Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

1.6. Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng

Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, những người bị khiếm khuyết về thể chất, tâm thần hoặc trí tuệ và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận khuyết tật mức độ nặng hoặc đặc biệt nặng thuộc đối tượng đương nhiên được thụ hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.

1.7. Trẻ em dưới 03 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khó khăn

Căn cứ khoản 7 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo (không thuộc các diện trẻ em mồ côi, trẻ nhiễm HIV/AIDS hoặc trẻ khuyết tật) đang sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn sẽ nhận được khoản tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngân sách.

1.8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định

Căn cứ khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, những người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được Nhà nước bảo trợ thông qua khoản trợ cấp đều đặn hằng tháng.

2. Mức tiền trợ cấp xã hội hằng tháng chi tiết từ năm 2026

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng chung được quy định là 540.000 đồng/tháng.

Căn cứ Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, số tiền trợ cấp xã hội thực tế mà từng nhóm đối tượng được nhận bằng mức chuẩn 540.000 đồng nhân với hệ số tương ứng, chi tiết như sau:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi không người chăm sóc (khoản 1 Điều 5):
    • Dưới 04 tuổi: Hệ số 2,5 tương đương 1.350.000 đồng/tháng.
    • Từ đủ 04 tuổi trở lên (hoặc đang tiếp tục học tập): Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.
  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo:
    • Dưới 04 tuổi: Hệ số 2,5 tương đương 1.350.000 đồng/tháng.
    • Từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: Hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng.
  • Người đơn thân nghèo nuôi con: Hệ số 1,0 tương đương 540.000 đồng/tháng đối với mỗi người con. Ví dụ nuôi 02 con sẽ nhận được 1.080.000 đồng/tháng.
  • Người cao tuổi nghèo không người phụng dưỡng:
    • Từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.
    • Từ đủ 75 tuổi trở lên: Hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng.
    • Người cao tuổi nghèo đủ điều kiện vào cơ sở bảo trợ nhưng sống tại cộng đồng có người nhận nuôi dưỡng: Hệ số 3,0 tương đương 1.620.000 đồng/tháng.
  • Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng:
    • Người khuyết tật nặng: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng. Nếu là trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật nặng thì hưởng hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng.
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng: Hệ số 2,0 tương đương 1.080.000 đồng/tháng. Nếu là trẻ em hoặc người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng thì hưởng hệ số 2,5 tương đương 1.350.000 đồng/tháng.
  • Trẻ em dưới 03 tuổi vùng khó khăn: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.
  • Người nhiễm HIV/AIDS nghèo không có thu nhập: Hệ số 1,5 tương đương 810.000 đồng/tháng.

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trường hợp một đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo nuôi con nếu bản thân đồng thời là người cao tuổi, người khuyết tật hoặc người nhiễm HIV/AIDS thì sẽ được cộng gộp cả hai chế độ hưởng trợ cấp hằng tháng.

3. Hiệu lực thi hành và chính sách truy lĩnh theo quy định mới

Căn cứ Điều 32 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2026. Đồng thời, các văn bản trước đây bao gồm Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 76/2024/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành kể từ ngày nghị định này có hiệu lực.

Về thời điểm tính hưởng, theo quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định, đối tượng đang hưởng chế độ trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 176/2025/NĐ-CP sẽ được chuyển sang mức tương ứng quy định mới kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Do đó, người thụ hưởng được nhận truy lĩnh mức hỗ trợ chênh lệch phát sinh từ tháng 7 năm 2026 theo quy định chi trả của địa phương.

hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.

• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế

Lĩnh vực
Mô tả

Tổng hợp chi tiết 8 nhóm đối tượng được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 05/10/2026 theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Mức chuẩn tăng lên 540.000 đồng/tháng cùng chính sách truy lĩnh từ tháng 7/2026.

Tác giả
Học sinh Hà Nội chính thức đi học trở lại: Lộ trình chi tiết và các điều kiện an toàn bắt buộc
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bạn có biết sinh viên sư phạm, nghệ thuật và các ngành kỹ thuật then chốt sẽ được hỗ trợ học phí ra sao?
Quy định mới tại Thông tư 85/2026/TT-BGDĐT siết chặt quản lý tài chính, nghiêm cấm các cơ sở giáo dục phổ thông thu tiền học sinh đối với hoạt động
Lập nhóm, trang mạng xã hội để phát tán tin giả bị phạt bao nhiêu tiền?
Thông tư 85/2026/TT-BGDĐT quy định nghiêm cấm nhà trường lợi dụng hoạt động giáo dục tăng cường hoặc theo nhu cầu để dạy trước chương trình, ôn luy