Phân biệt 12 hạng Giấy phép lái xe quân sự theo quy định mới nhất của Bộ Quốc phòng
Quy định mới về phân hạng Giấy phép lái xe quân sự theo Thông tư của Bộ Quốc phòng
Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa lực lượng vũ trang nhân dân cũng như đồng bộ với hệ thống pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định toàn diện về công tác đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ trong Bộ Quốc phòng (có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2026).
Một trong những điểm nhấn nổi bật tại văn bản này là sự thay đổi, chuẩn hóa hệ thống phân hạng giấy phép lái xe chuyên dùng trong quân sự, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác quản lý, điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ và xe xích quân sự đặc chủng.
Công tác quản lý, đào tạo và sát hạch lái xe trong Quân đội nhân dân Việt Nam được chuẩn hóa toàn diện (ảnh minh họa)
Hệ thống 12 hạng Giấy phép lái xe quân sự áp dụng từ ngày 30/11/2026
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP, Giấy phép lái xe thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được phân chia thành 12 hạng cụ thể phù hợp với tính năng kỹ chiến thuật của phương tiện quân sự:
- Hạng A1: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
- Hạng A: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, bao gồm cả các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1.
- Hạng B1: Cấp cho người điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1.
- Hạng B: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
- Hạng C1: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô vận tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; xe ô tô hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc đến 750 kg; đồng thời được điều khiển các phương tiện quy định cho hạng B.
- Hạng C: Cấp cho người điều khiển ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; xe ô tô tải hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc đến 750 kg; cùng các loại xe quy định cho hạng B và C1.
- Hạng D1: Cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người trên 08 chỗ đến 16 chỗ ngồi (không kể chỗ lái xe); xe hạng D1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc đến 750 kg; các loại xe thuộc hạng B, C1, C.
- Hạng D2: Cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người từ trên 16 đến 29 chỗ ngồi (không kể chỗ lái xe); xe hạng D2 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc đến 750 kg; các loại xe thuộc hạng B, C1, C, D1.
- Hạng D: Cấp cho người điều khiển ô tô chở người trên 29 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người quy định cho hạng D kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc đến 750 kg; các loại xe quy định cho hạng B, C1, C, D1, D2.
- Hạng C1E: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
- Hạng CE: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ trên 750 kg; người điều khiển ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc hoặc khí tài quân sự dạng sơ mi rơ moóc.
- Hạng CX: Hạng đặc thù quân sự dành cho người đã có Giấy phép lái xe quân sự hạng C để điều khiển xe xích kéo vũ khí, khí tài quân sự phục vụ nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và tác chiến.
Quy định cụ thể về phân hạng và thẩm quyền điều khiển các dòng phương tiện cơ giới quân sự (ảnh minh họa)
Những lưu ý đặc thù khi điều khiển xe cơ giới quân sự
Bên cạnh danh mục phân hạng chặt chẽ, văn bản của Bộ Quốc phòng còn quy định chi tiết về việc sử dụng giấy phép lái xe đối với các loại phương tiện đặc thù nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong vận hành:
- Đối với xe bốn bánh có gắn động cơ: Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ hoặc xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với loại ô tô tải và ô tô chở người tương ứng.
- Đối với xe cải tạo giảm số chỗ: Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ngồi ít hơn ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương thì bắt buộc phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với ô tô cùng loại, có kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ ngồi nhiều nhất.
- Tính kế thừa và giá trị sử dụng: Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp chỉ có giá trị sử dụng khi quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo sự phân công và điều động của cấp có thẩm quyền.
Việc nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự tại Thông tư 131/2026/TT-BQP không chỉ bảo đảm an toàn giao thông mà còn trực tiếp góp phần nâng cao khả năng cơ động, giữ gìn hệ thống vũ khí, trang bị kỹ thuật của toàn quân.
Tiện ích tra cứu đỉnh cao trên hethongphapluat.com
Việc đối chiếu các loại giấy tờ từ các thời kỳ lịch sử khác nhau với quy định hiện hành là một thách thức lớn. Hệ thống của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn:
Tính năng Phân tích điều luật: Giải mã chi tiết từng điểm tại các Điều luật, giúp bạn biết chính xác tờ giấy mình đang cầm có giá trị miễn tiền hay không.
Dẫn chiếu thông minh: Click để kết nối ngay tới Điều luật được nhắc đến, để khỏi mất thời gian mở văn bản đích.
Giải thích thuật ngữ: Làm rõ các khái niệm chuyên môn khó hiểu, chỉ với một click!
Đừng để mất quyền lợi chỉ vì thiếu thông tin pháp lý. Hãy truy cập hethongphapluat.com để bảo vệ tài sản của gia đình bạn ngay hôm nay!
Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định phân thành 12 hạng Giấy phép lái xe quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, có hiệu lực từ ngày 30/11/2026. Chi tiết từng hạng bằng lái và đối tượng áp dụng.