Dịch vụ logistics thực hiện tại nước ngoài có phải chịu thuế GTGT không? Giải đáp từ Công văn 33/TMĐT-QLT3

Dịch vụ logistics thực hiện tại nước ngoài có phải chịu thuế GTGT không? Giải đáp từ Công văn 33/TMĐT-QLT3

Thứ năm, 19/3/2026, 11:37 (GMT+7)
Dịch vụ logistics thực hiện tại nước ngoài có phải chịu thuế GTGT không? Giải đáp từ Công văn 33/TMĐT-QLT3
Công văn 33/TMĐT-QLT3 làm rõ quy định về thuế GTGT đối với dịch vụ logistics thực hiện tại nước ngoài và điều kiện áp dụng thuế suất 0% cho vận tải quốc tế theo Luật Thuế GTGT 2024.

Trong bối cảnh giao thương quốc tế ngày càng phát triển, việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các dịch vụ logistics xuyên biên giới trở thành vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Mới đây, Chi cục Thuế Thương mại điện tử đã ban hành Công văn 33/TMĐT-QLT3 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động logistics, đặc biệt là các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.

Dịch vụ logistics quốc tế và thuế GTGT 2026
Hoạt động logistics quốc tế đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu (ảnh minh họa)

Dịch vụ logistics thực hiện tại nước ngoài: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (số 48/2024/QH15), đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam. Đây là nguyên tắc cốt lõi để xác định phạm vi điều chỉnh của sắc thuế này.

Trên cơ sở đó, Công văn 33/TMĐT-QLT3 khẳng định rõ:

Trường hợp dịch vụ logistics được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài, mặc dù hợp đồng được ký kết với doanh nghiệp tại Việt Nam, thì dịch vụ này không thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế GTGT tại Việt Nam.

Điều này có nghĩa là doanh nghiệp Việt Nam khi thuê các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics để thực hiện các công việc như lưu kho, bốc xếp, đóng gói... hoàn toàn tại lãnh thổ nước ngoài thì không phải kê khai và nộp thuế GTGT cho phần dịch vụ này.

Thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế và các điều kiện bắt buộc

Một nội dung quan trọng khác được làm rõ trong Công văn là việc áp dụng thuế suất 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách theo chặng quốc tế đều thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%.

Các chặng vận tải quốc tế bao gồm:

  • Vận tải từ Việt Nam ra nước ngoài.
  • Vận tải từ nước ngoài vào Việt Nam.
  • Vận tải có cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.

Đặc biệt, nếu hợp đồng vận tải quốc tế có bao gồm cả chặng nội địa (ví dụ vận chuyển từ kho nội địa ra cảng để xuất khẩu) thì toàn bộ hoạt động vẫn được xác định là vận tải quốc tế và áp dụng thuế suất 0% cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Hợp đồng vận tải quốc tế và chứng từ thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán (ảnh minh họa)

Điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi 0%

Để đảm bảo tính minh bạch và tránh trục lợi chính sách, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

  1. Về hợp đồng: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển chính là vé.
  2. Về thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật. Riêng trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có thể chấp nhận chứng từ thanh toán trực tiếp.

Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, dịch vụ vận tải sẽ không được áp dụng mức thuế suất 0% mà phải chịu thuế theo quy định thông thường.

Các trường hợp loại trừ không được áp dụng thuế suất 0%

Công văn cũng dẫn chiếu khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP để lưu ý các dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%, dù có thể có yếu tố nước ngoài, bao gồm:

  • Dịch vụ cho thuê nhà, kho bãi, văn phòng, khách sạn.
  • Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động.
  • Dịch vụ ăn uống (trừ một số trường hợp cung ứng suất ăn đặc thù trên tàu bay, tàu thủy quốc tế).

Đối với các dịch vụ logistics thực hiện tại Việt Nam, nếu không thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất GTGT 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Quy định này bao gồm cả các dịch vụ được cung cấp thông qua nền tảng số và thương mại điện tử xuyên biên giới.

Việc nắm vững các quy định tại Công văn 33/TMĐT-QLT3 và các văn bản luật liên quan sẽ giúp doanh nghiệp logistics tối ưu hóa chi phí thuế, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành trong năm 2026.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Tra cứu nhanh chóng
• Nội dung chính xác
• Dễ hiểu cho mọi đối tượng

Lĩnh vực
Mô tả

Công văn 33/TMĐT-QLT3 làm rõ quy định về thuế GTGT đối với dịch vụ logistics thực hiện tại nước ngoài và điều kiện áp dụng thuế suất 0% cho vận tải quốc tế theo Luật Thuế GTGT 2024.

Tác giả
Học sinh, sinh viên sắp được hỗ trợ thêm mức đóng BHYT: Tin vui từ Bộ Giáo dục!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Tìm hiểu quy định mới nhất tại Nghị định 330/2026/NĐ-CP về mức xử phạt đối với hành vi thu thập dữ liệu vị trí, sinh trắc học trái phép.
Văn phòng Quốc hội vừa công bố 16 Nghị quyết trọng tâm, bao gồm các quyết sách về thành lập thành phố Quảng Ninh, Bắc Ninh, đầu tư đường Vành đai 5