Muốn nghỉ việc ngay sau khi sinh con: Mẹ bỉm sữa có cần báo trước 30 ngày?

Muốn nghỉ việc ngay sau khi sinh con: Mẹ bỉm sữa có cần báo trước 30 ngày?

Thứ tư, 4/9/2019, 07:08 (GMT+7)
Muốn nghỉ việc ngay sau khi sinh con: Mẹ bỉm sữa có cần báo trước 30 ngày?
Nhiều lao động nữ sau thời gian nghỉ thai sản muốn ở nhà chăm con và nghỉ việc luôn. Vậy theo quy định năm 2019, trường hợp này có cần báo trước cho công ty không và rủi ro pháp lý là gì?

Sau khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản, không ít lao động nữ đứng trước quyết định khó khăn: tiếp tục đi làm hay nghỉ việc để dành toàn thời gian chăm sóc con nhỏ. Tuy nhiên, việc đột ngột nghỉ việc mà không nắm rõ quy định pháp luật có thể dẫn đến những rắc rối về bồi thường hợp đồng hoặc khó khăn trong việc chốt sổ bảo hiểm xã hội. Dưới đây là phân tích chi tiết dựa trên quy định của Bộ luật Lao động 2012 (văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm năm 2019).

Mẹ bỉm sữa chăm con và suy nghĩ về việc nghỉ việc
Lao động nữ sau sinh thường đối mặt với áp lực cân bằng giữa công việc và chăm sóc con nhỏ (ảnh minh họa)

1. Xác định loại hợp đồng lao động để biết thời hạn báo trước

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng lao động thường được chia thành ba loại chính: không xác định thời hạn, xác định thời hạn (từ 12 đến 36 tháng) và hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng.

Trong tình huống cụ thể của bạn, với thời hạn hợp đồng là 03 năm, đây được xác định là hợp đồng lao động xác định thời hạn. Việc xác định đúng loại hợp đồng là tiền đề quan trọng để tính toán thời gian báo trước khi muốn nghỉ việc.

"Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng" (điểm b khoản 1 Điều 22).

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Khác với hợp đồng không xác định thời hạn (có thể nghỉ với bất kỳ lý do gì miễn báo trước 45 ngày), người lao động làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi có một trong các lý do được quy định tại khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012.

Các lý do phổ biến bao gồm: không được bố trí đúng công việc, không được trả lương đầy đủ, bị ngược đãi, hoặc bản thân/gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng. Đặc biệt, đối với lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thời hạn báo trước sẽ theo chỉ định của bác sĩ (quy định tại Điều 156).

Tuy nhiên, nếu bạn đã sinh con xong và muốn nghỉ việc vì lý do cá nhân (muốn ở nhà chăm con), bạn thường sẽ áp dụng lý do "gia đình có hoàn cảnh khó khăn". Trong trường hợp này, theo điểm b khoản 2 Điều 37, bạn phải báo trước ít nhất 30 ngày cho người sử dụng lao động.

Trao đổi với nhân sự về việc nghỉ việc
Việc trao đổi trực tiếp với bộ phận nhân sự giúp quá trình nghỉ việc diễn ra thuận lợi hơn (ảnh minh họa)

3. Hệ quả pháp lý khi nghỉ việc không báo trước (nghỉ ngang)

Nếu bạn tự ý nghỉ việc ngay sau khi sinh mà không tuân thủ thời hạn báo trước 30 ngày, hành vi này sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Theo Điều 43 Bộ luật Lao động 2012, bạn sẽ phải gánh chịu các nghĩa vụ sau:

  • Không được hưởng trợ cấp thôi việc.
  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước.
  • Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định.

4. Trách nhiệm trả sổ Bảo hiểm xã hội của công ty

Một vấn đề mà nhiều người lao động lo lắng là công ty sẽ "giam" sổ bảo hiểm nếu nghỉ việc trái luật. Tuy nhiên, pháp luật quy định rất rõ tại khoản 3 Điều 47 Bộ luật Lao động 2012:

"Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động."

Như vậy, dù bạn có nghỉ việc trái luật, công ty vẫn có nghĩa vụ chốt sổ và trả lại sổ bảo hiểm cho bạn. Công ty không được dùng việc giữ sổ để ép buộc bạn bồi thường. Nếu có tranh chấp về bồi thường, công ty phải giải quyết thông qua thương lượng hoặc khởi kiện ra Tòa án, chứ không được tự ý giữ giấy tờ tùy thân hoặc sổ bảo hiểm của người lao động.

Lời khuyên pháp lý: Để đảm bảo quyền lợi và giữ uy tín nghề nghiệp, bạn nên viết đơn xin nghỉ việc và gửi cho công ty trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày dự định nghỉ chính thức. Trong thời gian này, bạn vẫn có thể hưởng các chế độ thai sản theo quy định của Bảo hiểm xã hội mà không vi phạm kỷ luật lao động.

Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.

• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu

Mô tả

Nhiều lao động nữ sau thời gian nghỉ thai sản muốn ở nhà chăm con và nghỉ việc luôn. Vậy theo quy định năm 2019, trường hợp này có cần báo trước cho công ty không và rủi ro pháp lý là gì?

Tác giả

Bài liên quan

Sản phẩm bị thu hồi trong 12 tháng có được đăng ký giải thưởng chất lượng?
Theo Quyết định 1671/QĐ-TTg năm 2026, Việt Nam sẽ thành lập 3 trung tâm AI xuất sắc tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM nhằm thúc đẩy nghiên cứu công ngh
Lưu trữ hồ sơ, CV của ứng viên không trúng tuyển khi không có thỏa thuận có thể khiến doanh nghiệp bị phạt đến 50 triệu đồng theo quy định tại Nghị
Lắp phần mềm theo dõi máy tính, camera giám sát hoặc thiết bị thu thập dữ liệu tại nơi làm việc mà không thông báo trước cho người lao động khiến d
Doanh nghiệp có quyền yêu cầu cựu nhân viên bồi thường do sao chép danh sách khách hàng và chính sách giá sau khi nghỉ việc dù chưa ký NDA hay khôn