Thủ tục hưởng chế độ thai sản 2019: Hướng dẫn chi tiết cho lao động Việt Nam và nước ngoài
Chế độ thai sản là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng nhất nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quá trình sinh con và nuôi con nhỏ. Đặc biệt, từ cuối năm 2018 và đầu năm 2019, với việc ban hành Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH, các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm xã hội đã có những điều chỉnh đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động, bao gồm cả công dân Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Nghị định 143/2018/NĐ-CP, đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm:
- Lao động nữ mang thai, sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
Điều kiện về thời gian đóng BHXH: Để được hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Riêng trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở y tế thì phải đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh.
Trình tự thực hiện thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất
Căn cứ theo nội dung tại Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH, quy trình giải quyết chế độ thai sản được thực hiện qua 3 bước chặt chẽ:
Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động
Trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động. Đối với trường hợp người lao động đã thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, hồ sơ sẽ được nộp trực tiếp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi cư trú và phải xuất trình sổ bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Đơn vị sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH
Sau khi nhận đủ hồ sơ từ người lao động, trong vòng 10 ngày, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách (Mẫu 01B-HSB) và nộp toàn bộ hồ sơ cho cơ quan BHXH quản lý trực tiếp.
Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả
Thời hạn giải quyết của cơ quan BHXH được quy định cụ thể như sau:
- Tối đa 10 ngày: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.
- Tối đa 05 ngày làm việc: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh con.
Nếu không giải quyết, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ được biết.
Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị
Theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hồ sơ cơ bản bao gồm:
1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai...
Lưu ý đối với lao động nước ngoài: Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam trước khi nộp cho cơ quan BHXH.
Lời khuyên pháp lý
Người lao động nên chủ động hoàn thiện hồ sơ ngay sau khi sinh con để tránh việc quá hạn 45 ngày. Việc nắm vững các quy định tại Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH sẽ giúp quá trình thụ hưởng quyền lợi diễn ra nhanh chóng và minh bạch hơn.
Từ tra cứu đến phân tích – tất cả trong một nền tảng tại hethongphapluat.com.
• Văn bản – Bản án – Thủ tục
• Thuật ngữ pháp lý
• Hỏi đáp chuyên sâu
Cập nhật hướng dẫn mới nhất năm 2019 về trình tự, thủ tục và hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH, áp dụng cho cả lao động Việt Nam và người nước ngoài.