Chở hàng quá tải bị phạt bao nhiêu? Cập nhật mức phạt "khủng" theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP mới nhất năm 2020
Từ ngày 01/01/2020, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay thế cho Nghị định 46/2016/NĐ-CP với nhiều thay đổi mang tính bước ngoặt trong việc xử lý vi phạm giao thông. Một trong những nội dung được dư luận và giới vận tải đặc biệt quan tâm chính là các quy định về tải trọng xe. Việc siết chặt quản lý xe quá tải không chỉ nhằm bảo vệ hạ tầng giao thông mà còn là giải pháp cấp thiết để giảm thiểu tai nạn giao thông thảm khốc do xe quá khổ, quá tải gây ra.
Xe quá tải - Trách nhiệm liên đới nghiêm khắc giữa lái xe và chủ xe
Khác với nhiều lỗi vi phạm hành chính thông thường, lỗi chở hàng vượt quá trọng tải cho phép được pháp luật quy định trách nhiệm song song. Theo quy định tại Điều 24 và Điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, khi một phương tiện vi phạm lỗi quá tải, cả người điều khiển (lái xe) và chủ phương tiện (cá nhân hoặc tổ chức) đều bị xử phạt.
Căn cứ để xác định vi phạm dựa trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Trọng tải được hiểu là khối lượng hàng chuyên chở tối đa cho phép tham gia giao thông được ghi trong sổ đăng kiểm. Việc quy định trách nhiệm liên đới này nhằm buộc các chủ doanh nghiệp vận tải phải có trách nhiệm giám sát, không được vì lợi nhuận mà ép tài xế chở quá tải, gây nguy hiểm cho cộng đồng.
Chi tiết bảng mức phạt xe quá tải mới nhất năm 2020
Dưới đây là bảng tổng hợp mức phạt tiền đối với hành vi chở hàng vượt trọng tải theo các khung vi phạm khác nhau:
| Mức quá tải | Mức phạt Lái xe | Mức phạt Chủ xe (Cá nhân) | Mức phạt Chủ xe (Tổ chức) |
|---|---|---|---|
| Từ 10% - 30% | 800.000 - 1.000.000 VNĐ | 2.000.000 - 4.000.000 VNĐ | 4.000.000 - 8.000.000 VNĐ |
| Trên 30% - 50% | 3.000.000 - 5.000.000 VNĐ | 6.000.000 - 8.000.000 VNĐ | 12.000.000 - 16.000.000 VNĐ |
| Trên 50% - 100% | 5.000.000 - 7.000.000 VNĐ | 14.000.000 - 16.000.000 VNĐ | 28.000.000 - 32.000.000 VNĐ |
| Trên 100% - 150% | 7.000.000 - 8.000.000 VNĐ | 16.000.000 - 18.000.000 VNĐ | 32.000.000 - 36.000.000 VNĐ |
| Trên 150% | 8.000.000 - 12.000.000 VNĐ | 18.000.000 - 20.000.000 VNĐ | 36.000.000 - 40.000.000 VNĐ |
Lưu ý quan trọng: Trường hợp chủ phương tiện đồng thời là người trực tiếp điều khiển phương tiện thì mức phạt áp dụng sẽ là mức phạt đối với chủ phương tiện.
Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả
Bên cạnh việc phạt tiền với con số lên tới hàng chục triệu đồng, Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung cực kỳ nghiêm khắc nhằm răn đe:
- Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe: Tùy vào mức độ vi phạm, lái xe có thể bị tước GPLX từ 01 đến 05 tháng. Đây là hình phạt đánh trực tiếp vào "cần câu cơm" của tài xế, buộc họ phải tuân thủ luật pháp.
- Tước phù hiệu xe: Đối với các xe kinh doanh vận tải, việc bị tước phù hiệu từ 01 đến 03 tháng sẽ khiến phương tiện phải ngừng hoạt động, gây thiệt hại kinh tế lớn cho doanh nghiệp.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định theo hướng dẫn của lực lượng chức năng tại nơi phát hiện vi phạm. Mọi chi phí phát sinh cho việc hạ tải, bảo quản hàng hóa do cá nhân, tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm.
Việc chở hàng quá tải không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật mà còn là tội ác đối với hạ tầng giao thông quốc gia. Những con đường nghìn tỷ có thể bị "cày nát" chỉ sau một thời gian ngắn nếu không kiểm soát được vấn nạn này. Hy vọng với những mức phạt mang tính răn đe cao của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, tình trạng xe quá tải sẽ sớm được đẩy lùi trong năm 2020.
hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.
• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế
Tìm hiểu chi tiết mức phạt xe quá tải theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP áp dụng từ năm 2020. Bài viết cung cấp bảng tra cứu mức phạt đối với lái xe và chủ xe (cá nhân, tổ chức) cùng các hình thức xử phạt bổ sung như tước GPLX.