Hướng dẫn chi tiết cách viết lý lịch Đảng viên chuẩn nhất theo quy định mới
Lý lịch Đảng viên không chỉ là một tờ khai hành chính thông thường mà còn là "bản lý lịch cuộc đời" chính trị của mỗi người đứng trong hàng ngũ của Đảng. Việc kê khai chính xác, đầy đủ và trung thực là yêu cầu bắt buộc, đồng thời cũng là căn cứ quan trọng để tổ chức Đảng quản lý và xem xét quá trình phấn đấu của Đảng viên. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết lý lịch Đảng viên theo đúng quy định hiện hành tính đến tháng 10/2020.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc kê khai lý lịch Đảng viên
Việc kê khai và quản lý lý lịch Đảng viên được thực hiện nghiêm ngặt dựa trên các văn bản pháp lý sau:
- Quy định 29-QĐ/TW năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng.
- Hướng dẫn 09-HD/BTCTW năm 2017 của Ban Tổ chức Trung ương về nghiệp vụ công tác đảng viên.
- Đối với Đảng viên là công chức, cần lưu ý thêm Thông tư 06/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ về tính thống nhất giữa hồ sơ Đảng và hồ sơ công chức.
Khi nào cần phải khai lý lịch Đảng viên?
Theo quy định tại khoản 1.1 Mục II Hướng dẫn 09-HD/BTCTW, lý lịch Đảng viên (Mẫu 1-HSĐV) được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Khi xem xét kết nạp: Người xin vào Đảng tự khai để tổ chức Đảng thẩm tra, xác minh.
- Khi được kết nạp: Đảng viên khai lại một lần nữa để chính thức đưa vào hồ sơ quản lý.
- Khi công nhận Đảng viên chính thức: Cập nhật các thông tin mới phát sinh trong thời gian dự bị.
- Bổ sung định kỳ: Hằng năm hoặc khi có thay đổi lớn về nhân thân, chức vụ, đơn vị công tác.
Hướng dẫn chi tiết cách viết các mục trong lý lịch Đảng viên
Dưới đây là hướng dẫn cụ thể cho các mục quan trọng trong Mẫu 1-HSĐV:
1. Thông tin cá nhân cơ bản
- Họ và tên đang dùng: Viết bằng chữ IN HOA, đúng với Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đúng theo Giấy khai sinh. Đây là thông tin cực kỳ quan trọng vì theo Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BNV, tuổi khai trong hồ sơ lý lịch Đảng viên khi kết nạp Đảng là căn cứ duy nhất để xác định tuổi nghỉ hưu, không được điều chỉnh sau này.
- Quê quán: Ghi theo quê quán trong giấy khai sinh. Nếu địa danh hành chính đã thay đổi, nên ghi cả tên cũ và tên mới trong ngoặc đơn.
2. Trình độ học vấn và chuyên môn
- Giáo dục phổ thông: Ghi rõ hệ đào tạo (10/10 hoặc 12/12). Ví dụ: "Tốt nghiệp THPT hệ 12/12".
- Chuyên môn nghiệp vụ: Ghi theo văn bằng cao nhất. Ví dụ: "Cử nhân Luật - Đại học Luật Hà Nội (Chính quy)".
- Lý luận chính trị: Ghi trình độ Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp hoặc Cử nhân theo chứng chỉ được cấp bởi các trường Đảng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
3. Lịch sử bản thân và quan hệ gia đình
Đây là phần chiếm nhiều thời gian nhất. Đảng viên cần liệt kê chi tiết quá trình học tập, công tác từ khi đủ 12 tuổi đến nay, không được để trống các khoảng thời gian. Đối với quan hệ gia đình, cần khai rõ thông tin của bố, mẹ, vợ/chồng, con cái và anh chị em ruột, bao gồm cả lịch sử chính trị và thái độ chấp hành pháp luật của họ.
"Đảng viên phải trung thực với Đảng, có trách nhiệm tự khai lý lịch của mình một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác và chịu trách nhiệm trước Đảng về những nội dung đã khai."
Mối liên hệ giữa lý lịch Đảng viên và hồ sơ công chức
Một điểm mới đáng chú ý từ năm 2019 là quy định tại Thông tư 06/2019/TT-BNV. Theo đó, hồ sơ lý lịch Đảng viên được coi là hồ sơ gốc để đối chiếu khi các thông tin trong hồ sơ công chức không thống nhất. Do đó, khi viết lý lịch Đảng, bạn cần đảm bảo các thông tin này khớp hoàn toàn với hồ sơ cán bộ, công chức đang lưu giữ tại cơ quan để tránh những rắc rối pháp lý về sau, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến nâng lương, bổ nhiệm hoặc nghỉ hưu.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết trên, các đồng chí sẽ hoàn thiện bản lý lịch Đảng viên của mình một cách chuẩn xác nhất, thể hiện tinh thần trách nhiệm và tính gương mẫu của người Đảng viên Cộng sản.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Hướng dẫn chi tiết cách viết lý lịch Đảng viên (Mẫu 1-HSĐV) theo Hướng dẫn 09-HD/BTCTW và Quy định 29-QĐ/TW. Lưu ý quan trọng về tính thống nhất với hồ sơ công chức theo Thông tư 06/2019/TT-BNV.