Tội cưỡng đoạt tài sản: Ranh giới mong manh giữa đe dọa và án tù 20 năm - Những quy định mới nhất bạn cần biết!

Tội cưỡng đoạt tài sản: Ranh giới mong manh giữa đe dọa và án tù 20 năm - Những quy định mới nhất bạn cần biết!

Thứ năm, 12/11/2020, 18:55 (GMT+7)
Tội cưỡng đoạt tài sản: Ranh giới mong manh giữa đe dọa và án tù 20 năm - Những quy định mới nhất bạn cần biết!
Cưỡng đoạt tài sản là hành vi nguy hiểm xâm phạm quyền sở hữu và nhân thân. Cùng tìm hiểu chi tiết quy định về tội cưỡng đoạt tài sản, các khung hình phạt và mức xử phạt hành chính mới nhất năm 2020.

Trong đời sống xã hội, các hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản diễn ra ngày càng tinh vi và phức tạp. Một trong những tội danh thường gây nhầm lẫn nhưng có tính chất nguy hiểm cao là Tội cưỡng đoạt tài sản. Vậy pháp luật quy định như thế nào về hành vi này? Ranh giới nào phân biệt giữa cưỡng đoạt và cướp tài sản? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tính đến tháng 11/2020.

Tội cưỡng đoạt tài sản và các khung hình phạt

Hành vi cưỡng đoạt tài sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh trật tự (ảnh minh họa)

1. Cưỡng đoạt tài sản là gì? Phân biệt với Tội cướp tài sản

Theo tinh thần của pháp luật hình sự, cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản. Đặc trưng của tội này là người phạm tội tạo ra một áp lực tâm lý khiến người bị hại lo sợ và phải giao tài sản.

Cần lưu ý sự khác biệt quan trọng giữa cưỡng đoạt tài sản và cướp tài sản:

  • Tội cướp tài sản: Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Ở đây, yếu tố "ngay tức khắc" và "không thể chống cự" là then chốt.
  • Tội cưỡng đoạt tài sản: Việc đe dọa dùng vũ lực thường là sẽ thực hiện trong tương lai hoặc dùng các thủ đoạn uy hiếp tinh thần khác (như dọa tố cáo hành vi xấu, dọa gây thiệt hại về danh dự...). Người bị hại vẫn có một khoảng thời gian nhất định để suy nghĩ, cân nhắc trước khi quyết định giao tài sản.

2. Khung hình phạt đối với Tội cưỡng đoạt tài sản

Tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), mức hình phạt được quy định cụ thể theo các khung sau:

"1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm."

Các khung hình phạt tăng nặng bao gồm:

  • Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: Áp dụng khi phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng...
  • Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Áp dụng khi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Đây là mức hình phạt cao nhất, áp dụng khi chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Hình phạt tội cưỡng đoạt tài sản

Người phạm tội cưỡng đoạt tài sản có thể đối mặt với mức án tù lên đến 20 năm (ảnh minh họa)

3. Xử phạt hành chính đối với hành vi cưỡng đoạt tài sản

Trong trường hợp hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (ví dụ do người thực hiện chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội này ở khung hình phạt nhẹ), người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, hành vi "Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản" có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

4. Trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên

Vấn đề độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự là một điểm đáng lưu ý. Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một số điều luật cụ thể, trong đó có Tội cưỡng đoạt tài sản (thuộc các khung hình phạt tăng nặng từ khoản 2 trở lên).

Như vậy, nếu một người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi cưỡng đoạt tài sản ở khung hình phạt cơ bản (khoản 1), họ sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà có thể bị áp dụng các biện pháp giáo dục hoặc xử phạt hành chính.

Kết luận: Tội cưỡng đoạt tài sản không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu mà còn gây hoang mang, lo sợ cho nạn nhân. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật giúp chúng ta bảo vệ bản thân và có những ứng xử phù hợp khi đối mặt với các tình huống đe dọa chiếm đoạt tài sản.

Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về Tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định pháp luật năm 2020. Nếu bạn cần tư vấn sâu hơn về các tình huống pháp lý cụ thể, hãy liên hệ với các chuyên gia luật để được hỗ trợ kịp thời.

hethongphapluat.com – trợ thủ đắc lực cho học tập và hành nghề.

• Kho dữ liệu khổng lồ
• Phân tích chuyên sâu
• Hỗ trợ tra cứu nhanh

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Cưỡng đoạt tài sản là hành vi nguy hiểm xâm phạm quyền sở hữu và nhân thân. Cùng tìm hiểu chi tiết quy định về tội cưỡng đoạt tài sản, các khung hình phạt và mức xử phạt hành chính mới nhất năm 2020.

Tác giả
Học sinh, sinh viên sắp được hỗ trợ thêm mức đóng BHYT: Tin vui từ Bộ Giáo dục!
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Mức phạt tiền đối với Admin hội nhóm mạng xã hội không xóa bỏ bài đăng vi phạm pháp luật lên tới 20-30 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 330/2
Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ có bắt buộc lập hóa đơn điện tử và kê khai thuế GTGT?
Quy định mới nhất tại Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT xác định rõ giáo viên chủ nhiệm lớp giáo dục thường xuyên được giảm 04 tiết/tuần và mức giảm định m
Tổng hợp chi tiết quy định về khoảng cách an toàn trên đường cao tốc theo Luật Đường bộ và Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, mức phạt tiền và trừ điểm giấ
Bộ Nội vụ chủ trì hoàn thiện cơ chế tiền lương, thu nhập gắn liền với vị trí việc làm và năng suất lao động theo kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ,