Luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam cần điều kiện và thủ tục gì?

Luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam cần điều kiện và thủ tục gì?

Chủ nhật, 5/10/2025, 18:11 (GMT+7)
Luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam cần điều kiện và thủ tục gì?
Tìm hiểu chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình cấp Giấy phép hành nghề cho luật sư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư và Nghị định 123/2013/NĐ-CP.

Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, kéo theo nhu cầu về dịch vụ pháp lý quốc tế tăng cao. Đây là cơ hội lớn cho các luật sư nước ngoài. Tuy nhiên, để có thể hoạt động hợp pháp, các luật sư cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cấp phép hành nghề.

Điều kiện để luật sư nước ngoài được cấp phép hành nghề tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 74 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Luật sư sửa đổi 2012), luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:

1. Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
2. Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế;
3. Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;
4. Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hành nghề

Căn cứ vào Nghị định 123/2013/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm các giấy tờ quan trọng sau:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép hành nghề: Theo mẫu quy định của Bộ Tư pháp.
  • Chứng chỉ hành nghề luật sư: Bản sao có hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn).
  • Phiếu lý lịch tư pháp: Hoặc giấy tờ thay thế có giá trị tương đương, đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Văn bản xác nhận tuyển dụng: Từ tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc quyết định cử của tổ chức nước ngoài.
Hồ sơ cấp phép hành nghề luật sư
Hồ sơ pháp lý là yếu tố then chốt trong quá trình xin cấp phép hành nghề (ảnh minh họa)

Trình tự và thời hạn giải quyết thủ tục

Quy trình thực hiện được quy định rõ ràng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân có nhu cầu:

Bước 1: Nộp hồ sơ. Luật sư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp.

Bước 2: Thẩm định và cấp phép. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp sẽ xem xét cấp Giấy phép hành nghề. Trong trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc tuân thủ đúng các bước trên không chỉ giúp luật sư nước ngoài nhanh chóng ổn định công việc mà còn góp phần xây dựng môi trường pháp lý minh bạch, chuyên nghiệp tại Việt Nam.

hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.

• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ

Chuyên mục
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình cấp Giấy phép hành nghề cho luật sư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư và Nghị định 123/2013/NĐ-CP.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Từ ngày 15/12/2026, Thông tư 31/2026/TT-BXD chính thức có hiệu lực, buộc các nhà chung cư hiện hữu phải hoàn thành rà soát khu vực để xe điện, sạc
Cập nhật chi tiết danh sách các trường Đại học tuyển sinh khối C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) tại Hà Nội, miền Trung và TP.HCM.
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở 2,53 tri
Hướng dẫn chi tiết cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, phụ cấp chức vụ và các khoản trợ cấp trong quân đội áp dụng từ ngày 01/7/2026 theo Thông
Hành vi cài đặt Windows, Office lậu không chỉ đối mặt với nguy cơ bảo mật mà còn có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng hoặc xử lý hình sự với mức