Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất dành cho tổ chức (Mẫu 01/SDNN)
Việc kê khai và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức, cá nhân đang khai thác và sử dụng quỹ đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất. Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật, đặc biệt là các hướng dẫn tại Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế cần nắm vững cách lập tờ khai theo mẫu chuẩn.

Căn cứ pháp lý điều chỉnh thuế sử dụng đất nông nghiệp
Tại thời điểm hiện tại, các hoạt động liên quan đến thuế sử dụng đất nông nghiệp được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau:
- Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993: Quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và định suất thuế.
- Nghị định 74-CP năm 1993 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tư 156/2013/TT-BTC: Ban hành hệ thống mẫu biểu tờ khai thuế, trong đó có mẫu 01/SDNN dành cho tổ chức.
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên Tờ khai mẫu 01/SDNN
Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dành cho tổ chức yêu cầu sự chính xác cao về diện tích, hạng đất và định suất thuế. Dưới đây là hướng dẫn cho các chỉ tiêu quan trọng:
1. Thông tin chung về người nộp thuế
Người nộp thuế cần điền đầy đủ tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính và các thông tin liên lạc. Trong trường hợp có sử dụng đại lý thuế, cần kê khai rõ thông tin của đại lý và số hợp đồng đại lý thuế tương ứng.
2. Kê khai chi tiết các thửa đất (Từ chỉ tiêu [19] đến [25])
Đây là phần quan trọng nhất của tờ khai. Tổ chức cần liệt kê chi tiết từng thửa đất đang sử dụng:
- Địa chỉ thửa đất và Tờ bản đồ số: Ghi chính xác theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hồ sơ địa chính.
- Diện tích (Chỉ tiêu [21]): Diện tích đất thực tế sử dụng vào sản xuất nông nghiệp.
- Hạng đất (Chỉ tiêu [23]): Căn cứ vào quyết định phân hạng đất của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
- Định suất thuế (Chỉ tiêu [24]): Là số kg thóc phải nộp trên một đơn vị diện tích tương ứng với hạng đất.

Cách tính thuế bằng thóc và quy đổi ra tiền mặt
Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, thuế được tính bằng thóc nhưng được thu bằng tiền. Công thức tính cụ thể như sau:
Thuế phải nộp (tiền) = [Tổng diện tích x Định suất thuế - Thuế được miễn giảm] x Giá thóc tính thuế
Trong đó, giá thóc tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định sát với giá thị trường tại thời điểm thu thuế. Đối với các loại cây ăn quả lâu năm hoặc đất trồng cây hàng năm hạng 1, 2, 3, người nộp thuế cần lưu ý các hệ số nhân bổ sung (ví dụ hệ số 1,3 đối với một số trường hợp cụ thể).
Thời hạn và địa điểm nộp tờ khai
Tổ chức có đất chịu thuế phải thực hiện kê khai lần đầu khi bắt đầu sử dụng đất hoặc khi có sự thay đổi về diện tích, hạng đất. Tờ khai được nộp tại Chi cục Thuế nơi có đất. Thời hạn nộp thuế thường được chia làm 2 kỳ trong năm để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế sắp xếp tài chính.
Mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu 01/SDNN)
Dưới đây là mẫu tờ khai chuẩn để quý độc giả tham khảo và thực hiện:
TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Dùng cho tổ chức có đất chịu thuế)
[01] Kỳ tính thuế: Năm ........
[02] Lần đầu: ☐ [03] Bổ sung lần thứ: ...
| [04] Tên người nộp thuế: ................................................................................ | |
| [05] Mã số thuế: ................................................................................ | |
| [06] Địa chỉ: ................................................................................ | Phường/xã: ..... |
| Quận/huyện: ................................................................................ | Tỉnh/Thành phố: ... |
| [07] Điện thoại: ................................................................................ | [08] Fax: ... [09] Email: ... |
| STT | Địa chỉ thửa đất | Tờ bản đồ số | Diện tích | Loại đất | Hạng đất | Định suất thuế | Thuế tính bằng thóc (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | [19] | [20] | [21] | [22] | [23] | [24] | [25]=[21]x[24] |
| ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
| Tổng cộng | |||||||
[26] Thuế được miễn, giảm: ............................................................................... kg.
[27] Thuế phải nộp tính bằng thóc ([27] = [25] – [26]): ................................... kg.
[28] Giá thóc tính thuế (đồng/kg): ...................
[29] Thuế phải nộp tính bằng tiền ([29] = [27] x [28]): .................................. đồng.
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: | ......, ngày......... tháng........... năm.......... NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Truy cập hethongphapluat.com để trải nghiệm Chatbot AI hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.
• Trả lời theo ngữ cảnh
• Trích dẫn điều luật rõ ràng
• Hiển thị nội dung để kiểm chứng
Hướng dẫn chi tiết cách điền Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (Mẫu 01/SDNN) theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. Bài viết cung cấp căn cứ pháp lý, cách tính thuế bằng thóc và quy đổi ra tiền dành cho các tổ chức.