Mẫu Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết nhất

Mẫu Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết nhất

Thứ hai, 28/1/2019, 13:55 (GMT+7)
Mẫu Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết nhất
Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư 156/2013/TT-BTC. Tải mẫu giấy ủy quyền chuẩn và những lưu ý quan trọng để hồ sơ được cơ quan thuế chấp nhận.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp là điều khó tránh khỏi. Để khắc phục, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục khai bổ sung. Tuy nhiên, không phải lúc nào người đại diện theo pháp luật cũng trực tiếp thực hiện được công việc này tại cơ quan thuế. Khi đó, Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế trở thành văn bản pháp lý bắt buộc để hợp pháp hóa vai trò của người thay mặt doanh nghiệp.

Doanh nhân ký giấy ủy quyền khai thuế

Ký kết giấy ủy quyền là bước quan trọng để thực hiện các thủ tục thuế (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc ủy quyền khai thuế

Việc ủy quyền thực hiện các thủ tục về thuế được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về đại diện và ủy quyền.
  • Luật Quản lý thuế (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH năm 2016): Quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc khai bổ sung.
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục khai thuế và các biểu mẫu liên quan.

Mẫu Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế mới nhất

Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền đầy đủ và chuẩn xác nhất để doanh nghiệp sử dụng khi cần ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục khai bổ sung tại cơ quan thuế:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày ... tháng ... năm ....

GIẤY UỶ QUYỀN

Số: ……./GUQ-…….

(Về việc thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế)

I. Bên ủy quyền (Người nộp thuế)

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………… do …………… cấp ngày ……………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật: …………………… Chức vụ: …………………

II. Bên được ủy quyền

Họ và tên: …………………………… Giới tính: ……………………

Số CMND/CCCD: ……………… do …………… cấp ngày ……………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………

III. Phạm vi ủy quyền

1. Bên được ủy quyền có quyền thay mặt Bên ủy quyền liên hệ với Chi cục Thuế/Cục Thuế ................................. để thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế cho kỳ tính thuế ................. (ghi rõ tháng/quý/năm) của Bên ủy quyền.

2. Trong phạm vi ủy quyền, Bên được ủy quyền có quyền lập văn bản, nhận văn bản, ký tên trên các hồ sơ khai thuế bổ sung, các biên bản làm việc và các giấy tờ cần thiết khác có liên quan để giải quyết các vấn đề phát sinh.

3. Bên được ủy quyền có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện công việc.

Giấy Uỷ Quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi các công việc nêu trên được hoàn thành hoặc có văn bản chấm dứt ủy quyền của Bên ủy quyền.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
BÊN ỦY QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
Hồ sơ khai thuế và con dấu doanh nghiệp

Hồ sơ khai thuế bổ sung cần được chuẩn bị kỹ lưỡng kèm theo giấy ủy quyền (ảnh minh họa)

Hướng dẫn chi tiết cách điền thông tin trong Giấy ủy quyền

Để Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý cao nhất, doanh nghiệp cần lưu ý cách điền các mục sau:

  • Thông tin doanh nghiệp: Phải khớp hoàn toàn với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin trên hệ thống thuế điện tử.
  • Thông tin người được ủy quyền: Cần ghi chính xác số CMND/CCCD. Khi đi làm việc, người này phải mang theo bản chính để đối chiếu.
  • Phạm vi ủy quyền: Càng chi tiết càng tốt. Nên ghi rõ loại thuế cần khai bổ sung (ví dụ: Thuế GTGT, Thuế TNDN) và kỳ tính thuế cụ thể để tránh việc lạm quyền hoặc cơ quan thuế từ chối vì nội dung quá chung chung.
  • Thời hạn ủy quyền: Thông thường nên để đến khi hoàn thành công việc để đảm bảo tính liên tục.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện khai bổ sung hồ sơ thuế

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

1. Thời hạn khai bổ sung: Việc khai bổ sung được thực hiện vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

2. Hồ sơ khai bổ sung bao gồm:

  • Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
  • Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS (nếu có phát sinh chênh lệch số thuế);
  • Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.

Việc chuẩn bị một Giấy ủy quyền đúng quy định không chỉ giúp cá nhân được ủy quyền thuận lợi hơn trong quá trình làm việc với cán bộ thuế mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư 156/2013/TT-BTC. Tải mẫu giấy ủy quyền chuẩn và những lưu ý quan trọng để hồ sơ được cơ quan thuế chấp nhận.

Tác giả
Mẫu Giấy ủy quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế chuẩn pháp lý và hướng dẫn chi tiết nhất
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 28/9/2026, chính thức bổ sung danh mục 206 loại giấy tờ của cá nhân và tổ chức được tích hợp, cập nhật tr
Từ ngày 28/9/2026, toàn bộ người bán hàng, người livestream và làm tiếp thị liên kết (affiliate) trên các nền tảng thương mại điện tử bắt buộc phải