Chuyên viên là gì? Chi tiết tiêu chuẩn ngạch và bảng lương công chức chuyên viên mới nhất năm 2023

Chuyên viên là gì? Chi tiết tiêu chuẩn ngạch và bảng lương công chức chuyên viên mới nhất năm 2023

Thứ tư, 30/8/2023, 06:59 (GMT+7)
Chuyên viên là gì? Chi tiết tiêu chuẩn ngạch và bảng lương công chức chuyên viên mới nhất năm 2023
Chuyên viên là gì? Tìm hiểu chi tiết tiêu chuẩn ngạch chuyên viên (01.003), điều kiện trình độ, năng lực và bảng lương công chức chuyên viên mới nhất áp dụng từ tháng 07/2023 với mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng.

Trong hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam, ngạch Chuyên viên đóng vai trò là lực lượng nòng cốt, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ quan trọng tại các cơ quan từ cấp huyện đến Trung ương. Vậy cụ thể chuyên viên là gì? Tiêu chuẩn về trình độ, năng lực và mức lương của ngạch này được quy định như thế nào trong bối cảnh năm 2023? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và chi tiết nhất dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tính đến tháng 08/2023.

Công chức ngạch chuyên viên làm việc tại văn phòng chính phủ
Chân dung công chức ngạch chuyên viên đang thực thi công vụ (ảnh minh họa)

1. Chuyên viên là gì? Khái niệm và vị trí trong bộ máy nhà nước

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BNV, chuyên viên là công chức chuyên ngành hành chính có mã số ngạch là 01.003. Đây là ngạch công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản, chịu trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo trong việc nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật.

Về phân loại, theo khoản 4 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức sửa đổi 2019, ngạch chuyên viên được xếp vào nhóm công chức loại C. Chuyên viên thường công tác tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, cấp tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương.

2. Tiêu chuẩn chức danh chuyên viên mới nhất năm 2023

Để được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên, công chức phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về phẩm chất, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn.

2.1 Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức

Theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNV, chuyên viên phải đảm bảo các phẩm chất sau:

  • Kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng.
  • Gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ cương hành chính.
  • Tận tụy, liêm khiết, trung thực và khách quan trong thi hành công vụ.
  • Có lối sống lành mạnh, khiêm tốn, không tham nhũng, lãng phí.

2.2 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BNV, chuyên viên cần có:

  • Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm.
  • Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.
Các chuyên viên thảo luận nghiệp vụ tại cơ quan nhà nước
Các chuyên viên thảo luận nghiệp vụ tại cơ quan nhà nước (ảnh minh họa)

2.3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Chuyên viên phải thể hiện được năng lực thực tế thông qua các yêu cầu:

  • Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật chuyên ngành.
  • Có khả năng xây dựng văn bản hướng dẫn, tham gia nghiên cứu đề tài khoa học phục vụ quản lý.
  • Thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính và thuyết trình vấn đề chuyên môn.
  • Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản và ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu của vị trí việc làm.

3. Bảng lương chuyên viên áp dụng từ tháng 07/2023

Một trong những vấn đề được quan tâm nhất là mức lương của chuyên viên. Kể từ ngày 01/07/2023, mức lương cơ sở đã được điều chỉnh tăng lên 1.800.000 đồng/tháng theo Nghị định của Chính phủ.

Công thức tính lương chuyên viên như sau:

Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Ngạch chuyên viên (mã số 01.003) được áp dụng bảng lương công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Dưới đây là bảng lương chi tiết áp dụng tại thời điểm tháng 08/2023:

Bậc lương Hệ số lương Mức lương (VNĐ)
Bậc 12,344.212.000
Bậc 22,674.806.000
Bậc 33,005.400.000
Bậc 43,335.994.000
Bậc 53,666.588.000
Bậc 63,997.182.000
Bậc 74,327.776.000
Bậc 84,658.370.000
Bậc 94,988.964.000

Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp (nếu có) như phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ... tùy thuộc vào vị trí và đơn vị công tác cụ thể.

4. Lời khuyên cho việc thi tuyển và thăng tiến ngạch chuyên viên

Để trở thành một chuyên viên giỏi, bên cạnh việc đáp ứng các bằng cấp theo quy định, bạn cần không ngừng trau dồi kỹ năng thực tế, đặc biệt là kỹ năng phân tích chính sách và xử lý tình huống hành chính. Việc nắm bắt kịp thời các văn bản mới như Thông tư 02/2021/TT-BNV và Thông tư 06/2022/TT-BNV là điều kiện tiên quyết để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn giải đáp thắc mắc chuyên viên là gì cũng như nắm rõ các tiêu chuẩn và mức lương mới nhất năm 2023. Nếu bạn đang có ý định thi tuyển vào ngạch này, hãy chuẩn bị thật kỹ lưỡng về cả kiến thức lẫn kỹ năng để tự tin chinh phục mục tiêu nghề nghiệp trong hệ thống công vụ.

Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.

• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan

Chuyên mục
Mô tả

Chuyên viên là gì? Tìm hiểu chi tiết tiêu chuẩn ngạch chuyên viên (01.003), điều kiện trình độ, năng lực và bảng lương công chức chuyên viên mới nhất áp dụng từ tháng 07/2023 với mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng.

Tác giả

Bài liên quan

Quy định chi tiết về định mức bố trí kế toán, văn thư, thủ quỹ dùng chung tại trường chính, phân hiệu, điểm trường và chính sách giải quyết nhân sự
Cập nhật chi tiết chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề gồm tiêu chuẩn đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo từng hạng
Hướng dẫn chi tiết quy định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn bổ nhiệm và bảng lương giáo viên trung học nghề các hạng I, II, III theo Thô
Giáo viên trung học nghề hạng I cần đáp ứng chuẩn mực gì về bằng cấp thạc sĩ, chứng chỉ bồi dưỡng, đề tài nghiên cứu khoa học và bảng hệ số lương m