Mức Chi Thuê Chuyên Gia, Luật Sư Lên Đến 60 Triệu Đồng/Tháng Trong Xây Dựng Pháp Luật Được Quy Định Ra Sao?

Mức Chi Thuê Chuyên Gia, Luật Sư Lên Đến 60 Triệu Đồng/Tháng Trong Xây Dựng Pháp Luật Được Quy Định Ra Sao?

Thứ tư, 14/10/2026, 14:29 (GMT+7)
Mức Chi Thuê Chuyên Gia, Luật Sư Lên Đến 60 Triệu Đồng/Tháng Trong Xây Dựng Pháp Luật Được Quy Định Ra Sao?
Cập nhật mới nhất về định mức chi phí thuê chuyên gia, luật sư, nhà khoa học và tổ chức tư vấn tham gia công tác xây dựng pháp luật theo Thông tư 10/2026/TT-BTP và Nghị định 289/2025/NĐ-CP.

Công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi việc huy động nguồn trí tuệ chuyên sâu từ đội ngũ luật sư, nhà khoa học, chuyên gia hàng đầu cũng như các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp. Nhằm thu hút nhân tài và tạo động lực đột phá trong chính sách, quy định tài chính mới nhất đã nâng khung mức chi cho công tác này lên đáng kể, thậm chí có thể đạt mức tối đa 60 triệu đồng/tháng đối với cá nhân chuyên gia.

Vậy cụ thể mức chi thuê chuyên gia, luật sư, nhà khoa học và các tổ chức tư vấn tham gia xây dựng pháp luật hiện nay được quy định như thế nào? Những yêu cầu và điều kiện chi trả tài chính được áp dụng ra sao theo quy định pháp luật hiện hành? Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết toàn bộ khung pháp lý điều chỉnh vấn đề này.

1. Mức chi thuê chuyên gia, luật sư và nhà khoa học tham gia xây dựng pháp luật

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 cùng Mục 2 Phụ lục III Thông tư 10/2026/TT-BTP, chi phí thuê chuyên gia, nhà khoa học và tổ chức tư vấn được triển khai linh hoạt theo hai hình thức chính: khoán theo việc hoặc khoán theo thời gian làm việc.

Việc áp dụng định mức khoán chi tiết được thực hiện theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 289/2025/NĐ-CP (văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế đột phá trong xây dựng pháp luật).

Khung định mức tài chính cụ thể cho từng đối tượng và hoạt động được phân chia chi tiết như sau:

Đối tượng và nhóm hoạt động thuê

Mức khoán theo 01 việc

Mức khoán theo 01 tháng (đủ 22 ngày làm việc)

Chuyên gia tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và nghiên cứu chiến lược, chính sách

Từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng/chuyên gia

Từ 30.000.000 đến 60.000.000 đồng/chuyên gia

Chuyên gia tham gia các nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn khác

Từ 3.000.000 đến 10.000.000 đồng/chuyên gia

Từ 25.000.000 đến 50.000.000 đồng/chuyên gia

Tổ chức tư vấn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nghiên cứu chiến lược, chính sách và nhiệm vụ thi hành pháp luật hỗ trợ xây dựng pháp luật

Tối đa 10% tổng mức chi của toàn bộ nhiệm vụ, hoạt động

Tối đa 10% tổng mức chi của toàn bộ nhiệm vụ, hoạt động

Sự phân định định mức rõ ràng này giúp cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động trong việc thu hút các nhà khoa học, luật gia giỏi nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng dự thảo văn bản.

Huy động chuyên gia, nhà khoa học tham gia công tác xây dựng chính sách pháp luật
Huy động chuyên gia, nhà khoa học chất lượng cao tham gia vào công tác xây dựng thể chế và chính sách pháp luật (ảnh minh họa)

2. Chi phí thuê chuyên gia nghiên cứu chiến lược, chính sách và giới hạn nguồn tài trợ

Theo Mục 2.1 Phụ lục III Thông tư 10/2026/TT-BTP, kinh phí chi trả cho chuyên gia được quản lý chặt chẽ theo hai nhóm công việc riêng biệt: nhóm nghiên cứu chiến lược, hoạch định chính sách và nhóm triển khai các hoạt động nghiệp vụ khác.

Bên cạnh hình thức khoán việc hoặc khoán theo thời gian, các khoản hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật còn phải tuân thủ trần giới hạn tỷ lệ chi phí đối với từng hoạt động cụ thể:

  • Nghiên cứu, hoạch định chiến lược xây dựng pháp luật: Mức kinh phí thuê chuyên gia tối đa bằng 10% tổng kinh phí của nhiệm vụ, hoạt động được phê duyệt (ngoại trừ các trường hợp giải quyết nhiệm vụ quốc tế đặc thù).
  • Nghiên cứu chính sách pháp luật: Tối đa 10% tổng kinh phí của nhiệm vụ, hoạt động đã phê duyệt.
  • Hoạt động nghiên cứu hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực pháp luật: Tối đa 10% tổng kinh phí nhiệm vụ.

Thêm vào đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2026/TT-BTP, việc xem xét và phê duyệt mức hỗ trợ tài chính phải dựa trên nhiều yếu tố tổng hòa gồm: tính chất, quy mô, khối lượng công việc thực tế, yêu cầu về chất lượng sản phẩm đầu ra, thời gian triển khai cùng khả năng cân đối tài chính của Quỹ.

3. Quy định áp dụng mức chi khi thuê tổ chức tư vấn độc lập

Đối với việc lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hoặc hoạch định chiến lược, theo Mục 2.2 Phụ lục III Thông tư 10/2026/TT-BTP, định mức áp dụng tối đa không quá 10% tổng mức chi được phê duyệt cho toàn bộ nhiệm vụ.

Phương thức hợp đồng thuê khoán đối với tổ chức tư vấn có thể triển khai theo khoán theo việc hoặc khoán theo thời gian làm việc quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP. Sản phẩm bàn giao của tổ chức tư vấn phải được cam kết rõ ràng trong hợp đồng, bao gồm các báo cáo chuyên đề mang tính lý luận và thực tiễn, văn bản đóng góp ý kiến tư vấn chuyên sâu hoặc các sản phẩm đầu ra cụ thể theo thỏa thuận giữa hai bên.

4. Cơ chế thanh toán chi phí thực tế đối với nhiệm vụ và vụ việc quốc tế

Một điểm mới đáng chú ý là trường hợp huy động luật gia, luật sư, chuyên gia, nhà khoa học (trong nước hoặc quốc tế) tham gia giải quyết các nhiệm vụ, vụ việc mang tính chất quốc tế. Cụ thể, khoản 3 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP và khoản 3 Điều 27 Nghị định 289/2025/NĐ-CP quy định cơ chế tài chính đặc thù.

Theo đó, đối tượng được lựa chọn tham gia phải bảo đảm các tiêu chuẩn khắt khe:

  • Có bề dày kinh nghiệm thực tiễn phong phú;
  • Thâm niên và am hiểu sâu sắc về chuyên môn, nghiệp vụ pháp lý quốc tế;
  • Đã trực tiếp chủ trì hoặc tham gia triển khai các công việc, vụ việc thực tế có tính chất tương tự.

Các công việc thuộc phạm vi này chủ yếu liên quan đến tranh chấp quốc tế, nghiên cứu pháp luật quốc tế hoặc xử lý những bài toán pháp lý phức tạp phát sinh từ tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng. Đối với nhóm nhiệm vụ này, pháp luật không áp dụng cơ chế khoán chi cố định. Thay vào đó, việc thanh toán, quản lý và quyết toán được thực hiện linh hoạt dựa trên dự toán phê duyệt và chứng từ chi phí thực tế thị trường tại thời điểm phát sinh.

5. Yêu cầu bắt buộc khi thuê chuyên gia và tổ chức tư vấn nước ngoài

Công tác thuê chuyên gia hoặc các tổ chức tư vấn nước ngoài luôn đòi hỏi sự cẩn trọng cao nhằm bảo đảm an ninh quốc gia. Khoản 4 Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc sử dụng nguồn lực ngoại này áp dụng cho các hoạt động chính như:

  • Tư vấn, hỗ trợ chuyên môn trong việc nghiên cứu chính sách vĩ mô;
  • Trực tiếp tham gia tố tụng hoặc tư vấn giải quyết tranh chấp quốc tế;
  • Tư vấn xử lý các xung đột pháp lý trong quá trình thực thi các cam kết quốc tế.

Điều kiện tiên quyết để thực hiện việc ký kết hợp đồng thuê là phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cấp có thẩm quyền. Đồng thời, toàn bộ quá trình trao đổi thông tin, làm việc phải tuyệt đối tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, quản lý công tác đối ngoại và các chế độ an ninh liên quan.

Tổng kết lại, quy định tài chính mới theo Thông tư 10/2026/TT-BTP và Nghị định 289/2025/NĐ-CP đã tạo lập một hành lang pháp lý thông thoáng, hiện đại, vừa bảo đảm kỷ cương quản lý ngân sách, vừa tạo động lực kinh tế thỏa đáng để thu hút đội ngũ chuyên gia, luật sư giỏi cống hiến cho công tác xây dựng pháp luật của đất nước.

hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.

• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ

Mô tả

Cập nhật mới nhất về định mức chi phí thuê chuyên gia, luật sư, nhà khoa học và tổ chức tư vấn tham gia công tác xây dựng pháp luật theo Thông tư 10/2026/TT-BTP và Nghị định 289/2025/NĐ-CP.

Tác giả
Mức Chi Thuê Chuyên Gia, Luật Sư Lên Đến 60 Triệu Đồng/Tháng Trong Xây Dựng Pháp Luật Được Quy Định Ra Sao?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.