Kinh phí đối ứng phát triển công nghệ chiến lược: Huy động nguồn nào đúng luật?

Kinh phí đối ứng phát triển công nghệ chiến lược: Huy động nguồn nào đúng luật?

Thứ năm, 15/10/2026, 09:54 (GMT+7)
Kinh phí đối ứng phát triển công nghệ chiến lược: Huy động nguồn nào đúng luật?
Hướng dẫn chi tiết các nguồn kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, cách định giá tài sản, nhân lực và nguyên tắc quản lý dự toán.

Kinh phí đối ứng phát triển công nghệ chiến lược: Những nguồn lực không thể bỏ qua

Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, việc huy động và quản lý kinh phí đối ứng cho các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trở thành yếu tố then chốt. Kinh phí đối ứng không chỉ thể hiện cam kết của các tổ chức, cá nhân tham gia mà còn là nguồn lực quan trọng bổ sung cho ngân sách nhà nước, đảm bảo sự thành công và bền vững của các dự án công nghệ cao. Vậy, những nguồn lực nào được phép sử dụng làm kinh phí đối ứng và đâu là những nguyên tắc cần tuân thủ để đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch?

Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược tại Việt Nam
Phát triển công nghệ chiến lược đòi hỏi nguồn kinh phí đối ứng đa dạng (ảnh minh họa)

1. Các nguồn lực được sử dụng làm kinh phí đối ứng: Đa dạng và linh hoạt

Theo quy định tại Thông tư 49/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, kinh phí đối ứng cho nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được định nghĩa rộng rãi, bao gồm nhiều loại hình tài sản và nguồn lực khác nhau, không chỉ giới hạn ở tiền mặt. Điều này tạo điều kiện linh hoạt cho các tổ chức, doanh nghiệp trong việc huy động nguồn lực.

1.1. Tiền từ các nguồn tài chính hợp pháp: Nền tảng vững chắc

Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định rõ, tiền từ các nguồn tài chính hợp pháp của tổ chức chủ trì, cũng như các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ, đều có thể được sử dụng làm kinh phí đối ứng. Điều này nhấn mạnh vai trò chủ động của các bên liên quan trong việc đóng góp tài chính. Các nguồn tiền này có thể đến từ lợi nhuận sau thuế, quỹ phát triển doanh nghiệp, hoặc các khoản huy động hợp pháp khác, miễn là đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

1.2. Máy móc, thiết bị và tài sản hữu hình: Đầu tư vật chất cho nghiên cứu

Ngoài tiền mặt, các tài sản hữu hình cũng đóng vai trò quan trọng trong kinh phí đối ứng. Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN liệt kê cụ thể các loại tài sản này, bao gồm máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, hạ tầng kỹ thuật và các tài sản hữu hình hợp pháp khác được huy động trực tiếp cho nhiệm vụ. Việc tính giá trị các tài sản này được quy định chi tiết tại điểm c khoản 2 Điều 5:

  • Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp: Giá trị được tính theo khấu hao hoặc chi phí sử dụng thực tế, phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ. Điều này đảm bảo rằng chỉ phần giá trị thực sự phục vụ dự án mới được tính vào kinh phí đối ứng, tránh tình trạng khai khống hoặc trùng lặp.
  • Đối với tài sản thuê: Giá trị được xác định theo chi phí thuê thực tế, dựa trên hợp đồng và chứng từ thanh toán hợp pháp. Quy định này giúp minh bạch hóa chi phí và đảm bảo tính công bằng.
Máy móc thiết bị hiện đại phục vụ phát triển công nghệ chiến lược
Máy móc, thiết bị hiện đại là một phần quan trọng của kinh phí đối ứng (ảnh minh họa)

1.3. Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm và tài sản vô hình: Giá trị tri thức

Trong kỷ nguyên công nghệ, tài sản vô hình ngày càng có giá trị to lớn. Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN công nhận các loại tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng công nghệ, phần mềm và các tài sản vô hình hợp pháp khác được sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ. Việc xác định giá trị các tài sản này được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5, có thể dựa trên giá trị ghi trên sổ kế toán, hợp đồng, kết quả thẩm định giá của tổ chức độc lập hoặc quy định pháp luật liên quan, và phải phân bổ tương ứng với thời gian sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ. Điều này khuyến khích việc tận dụng tối đa các thành quả nghiên cứu và phát triển trước đó.

1.4. Chi phí nhân lực trực tiếp: Đầu tư vào con người

Con người là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động khoa học công nghệ. Điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định chi phí nhân lực trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ, bao gồm tiền lương, tiền công hoặc thù lao, được chi trả từ nguồn kinh phí hợp pháp (không phải từ ngân sách nhà nước), cũng được tính vào kinh phí đối ứng. Giá trị này được xác định trên cơ sở tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả (điểm đ khoản 2 Điều 5). Quy định này khuyến khích các tổ chức đầu tư vào đội ngũ nhân sự chất lượng cao, đồng thời đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc hạch toán chi phí.

1.5. Các nguồn lực hợp pháp khác: Mở rộng khả năng huy động

Để tạo sự linh hoạt tối đa, điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN còn cho phép tính các nguồn lực hợp pháp khác được huy động trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ. Giá trị của các nguồn lực này sẽ được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan (điểm e khoản 2 Điều 5). Điều này mở ra cơ hội cho các hình thức đóng góp đa dạng, phù hợp với đặc thù của từng dự án và khả năng của các bên tham gia.

2. Những khoản kinh phí không được tính vào kinh phí đối ứng: Giới hạn cần biết

Để đảm bảo tính chính xác và tránh trùng lặp nguồn lực, Thông tư 49/2026/TT-BKHCN cũng quy định rõ những khoản không được tính vào kinh phí đối ứng.

2.1. Kinh phí đối ứng phải là nguồn ngoài ngân sách nhà nước

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN giải thích rõ, kinh phí đối ứng là phần kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Điều này có nghĩa là các khoản vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài (theo Nghị định 242/2025/NĐ-CP), viện trợ không hoàn lại, và các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước đều không được tính vào kinh phí đối ứng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự phân biệt rõ ràng giữa nguồn lực công và tư, khuyến khích sự đóng góp thực chất từ khu vực ngoài nhà nước.

2.2. Không tính phần giá trị đã được ngân sách hỗ trợ hoặc sử dụng cho nhiệm vụ khác

Để tránh tình trạng "một vốn hai lời" hoặc trùng lặp nguồn lực, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định:

  • Chỉ tính vào kinh phí đối ứng phần giá trị thực tế sử dụng trực tiếp cho nhiệm vụ.
  • Không tính phần giá trị đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc đã được sử dụng để xác định kinh phí đối ứng của nhiệm vụ, chương trình hoặc dự án khác.

Quy định này đảm bảo rằng mỗi nguồn lực chỉ được tính một lần và phải phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đang xét, tăng cường tính hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

3. Nguồn kinh phí đối ứng được bố trí và huy động như thế nào?

Việc bố trí và huy động kinh phí đối ứng cần tuân thủ các nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính hợp lý và khả thi.

3.1. Kinh phí đối ứng được bố trí theo từng gói công việc

Khoản 3 Điều 4 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định kinh phí đối ứng là một bộ phận của dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, được lập, thẩm định, phê duyệt đồng thời với dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Đặc biệt, kinh phí đối ứng phải được bố trí theo từng gói công việc, phù hợp với mục tiêu, nội dung, sản phẩm đầu ra và tiến độ thực hiện. Điều này giúp quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn lực được phân bổ hiệu quả và đúng mục đích, tránh lãng phí.

3.2. Có thể sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Một điểm đáng chú ý là khả năng sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để bố trí kinh phí đối ứng. Khoản 3 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN cho phép doanh nghiệp, tổ chức hoặc đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ này để bố trí một phần hoặc toàn bộ kinh phí đối ứng. Việc quản lý, sử dụng quỹ phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Đây là một cơ chế quan trọng nhằm khuyến khích các tổ chức tự chủ hơn trong việc đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, đồng thời tận dụng hiệu quả các nguồn lực nội bộ.

Kết luận

Kinh phí đối ứng đóng vai trò không thể thiếu trong việc thúc đẩy các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tại Việt Nam. Với các quy định chi tiết tại Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, các tổ chức, cá nhân có thể linh hoạt huy động đa dạng các nguồn lực từ tiền mặt, tài sản hữu hình, tài sản vô hình đến chi phí nhân lực. Tuy nhiên, việc tuân thủ các nguyên tắc về nguồn gốc kinh phí (ngoài ngân sách nhà nước) và tránh trùng lặp là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định này sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của các dự án công nghệ chiến lược, đưa Việt Nam tiến xa hơn trên bản đồ khoa học công nghệ thế giới.

Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.

• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7

Mô tả

Hướng dẫn chi tiết các nguồn kinh phí đối ứng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Thông tư 49/2026/TT-BKHCN, cách định giá tài sản, nhân lực và nguyên tắc quản lý dự toán.

Tác giả
Kinh phí đối ứng phát triển công nghệ chiến lược: Huy động nguồn nào đúng luật?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.