Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu 2026: Trình tự, hồ sơ và biểu phí mới nhất
Hoạt động kiểm dịch thực vật nhập khẩu đóng vai trò là "lá chắn" quan trọng nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của các loài sinh vật gây hại, dịch bệnh nguy hiểm đối với ngành nông nghiệp và hệ sinh thái quốc gia. Do đó, việc nắm rõ quy định về thủ tục, hồ sơ và biểu phí kiểm dịch thực vật là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản, vật thể thuộc diện kiểm dịch.
1. Quy định chung về kiểm dịch thực vật nhập khẩu năm 2026
Căn cứ quy định tại Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2026/TT-BNNMT), tất cả các lô hàng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu vào Việt Nam đều phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra, giám sát từ cơ quan chuyên ngành.
Mục đích cốt lõi của thủ tục này là nhằm phát hiện kịp thời các đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ có nguy cơ bùng phát thành dịch bệnh, bảo vệ an toàn sinh học và chất lượng nông sản nội địa.
2. Thành phần hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu
Theo quy định tại Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, chủ vật thể khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng cần chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật: Khai báo đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu: Bản sao chụp, bản điện tử hoặc bản chính do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của quốc gia xuất khẩu cấp. Lưu ý: Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể.
- Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu: Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao chứng thực (đối với những loại vật thể quy định bắt buộc phải có Giấy phép trước khi đưa vào Việt Nam).

3. Trình tự thực hiện thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu
Trình tự thực hiện kiểm dịch thực vật nhập khẩu được thực hiện qua các bước cụ thể sau đây:
Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký
Chủ vật thể hoặc người đại diện hợp pháp nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật cho cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền (Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng hoặc Trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu) bằng hình thức nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc kê khai trực tuyến trên hệ thống Cơ chế một cửa quốc gia.
Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Cơ quan kiểm dịch thực vật thực hiện tiếp nhận và rà soát thành phần hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan kiểm dịch sẽ thông báo ngay hoặc hướng dẫn bằng văn bản để chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định.
Bước 3: Thực hiện kiểm tra thực tế lô hàng
Căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật xác định địa điểm kiểm tra (tại cửa khẩu, kho bãi cảng hoặc kho chuyên dùng của doanh nghiệp), xác nhận thông tin trên Giấy đăng ký và phân công công chức kiểm dịch thực vật trực tiếp thực hiện lấy mẫu, kiểm tra thực tế lô hàng.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu
Nếu kết quả kiểm tra xác định lô hàng không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ, cơ quan kiểm dịch thực vật sẽ cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa.
Trường hợp cần kéo dài thời gian giải quyết do yêu cầu chuyên môn kỹ thuật đặc thù hoặc lô hàng vi phạm không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, cơ quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ vật thể được biết.
4. Thời hạn giải quyết thủ tục kiểm dịch thực vật
Thời hạn giải quyết thủ tục và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật là trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu tiến hành kiểm dịch đối với lô hàng đạt yêu cầu quy định.
5. Mức phí kiểm dịch thực vật nhập khẩu mới nhất
Mức thu phí kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Thông tư 33/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tùy thuộc vào chủng loại, tính chất và quy mô khối lượng của lô hàng, mức phí cụ thể được áp dụng như sau:
5.1. Mức phí áp dụng đối với lô hàng nhỏ
| STT | Nội dung thu phí | Mức thu (Đồng/lô) |
|---|---|---|
| 1 | Lô hàng thương phẩm có trọng lượng đến 10 kg | 15.000 |
| 2 | Lô hàng dùng làm giống có trọng lượng đến 01 kg | 120.000 |
| 3 | Lô hàng là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống đến 10 cá thể | 25.000 |
5.2. Mức phí đối với lô hàng lớn là cây giống, cành ghép, mắt ghép tính theo cá thể
| STT | Số lượng cá thể trong lô hàng | Mức thu (Đồng/lô) |
|---|---|---|
| 1 | Từ trên 10 đến dưới 100 cá thể | 57.000 |
| 2 | Từ 100 đến 1.000 cá thể | 85.000 |
| 3 | Trên 1.000 cá thể | 115.000 |
5.3. Mức phí đối với lô hàng lớn tính theo khối lượng hoặc thể tích
| STT | Trọng lượng / Thể tích lô hàng (Tấn hoặc m³) | Mức thu (Đồng/lô) |
|---|---|---|
| 1 | Dưới 1 tấn hoặc m³ | 39.000 |
| 2 | Từ 1 đến 5 tấn hoặc m³ | 51.000 |
| 3 | Từ 6 đến 10 tấn hoặc m³ | 63.000 |
| 4 | Từ 11 đến 15 tấn hoặc m³ | 75.000 |
| 5 | Từ 16 đến 20 tấn hoặc m³ | 87.000 |
| 6 | Từ 21 đến 25 tấn hoặc m³ | 99.000 |
| 7 | Từ 26 đến 30 tấn hoặc m³ | 111.000 |
| 8 | Từ 31 đến 35 tấn hoặc m³ | 123.000 |
| 9 | Từ 36 đến 40 tấn hoặc m³ | 135.000 |
| 10 | Từ 41 đến 45 tấn hoặc m³ | 147.000 |
| 11 | Từ 46 đến 50 tấn hoặc m³ | 169.000 |
Nắm rõ các quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục và biểu phí không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch thông quan hàng hóa mà còn hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh chi phí lưu bãi, lưu container tại các cửa khẩu, cảng biển.
Đừng mất thời gian tìm kiếm thủ công, hãy để hệ thống hỗ trợ bạn.
• Click là thấy điều luật liên quan
• Cập nhật hiệu lực theo thời gian thực
• Lược đồ trực quan
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Hướng dẫn chi tiết thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu năm 2026 bao gồm quy định hồ sơ, trình tự 4 bước thực hiện, thời hạn giải quyết và biểu phí áp dụng mới nhất.