Thủ tục chuyển nhà đất từ tài sản riêng thành tài sản chung vợ chồng: Hướng dẫn chi tiết nhất 2020
Quyền thỏa thuận về tài sản chung của vợ chồng theo pháp luật hiện hành
Trong đời sống hôn nhân, việc xác định tài sản chung và tài sản riêng đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyền lợi của mỗi bên. Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng không chỉ bao gồm những tài sản do hai người cùng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân mà còn bao gồm cả "tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung".
"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."
Như vậy, pháp luật hoàn toàn tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của vợ chồng trong việc biến một tài sản vốn là của riêng (được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc có trước khi kết hôn) trở thành tài sản chung của cả hai. Tuy nhiên, đối với những tài sản đặc biệt như nhà ở và quyền sử dụng đất, việc thỏa thuận bằng lời nói là chưa đủ mà phải được thể hiện bằng văn bản và thực hiện các thủ tục hành chính bắt buộc.
Vợ chồng thực hiện ký kết văn bản thỏa thuận tài sản chung tại văn phòng công chứng (ảnh minh họa)
Tại sao phải đăng ký biến động khi chuyển tài sản riêng thành tài sản chung?
Nhiều cặp vợ chồng lầm tưởng rằng chỉ cần có văn bản thỏa thuận có công chứng là quyền sở hữu đã được xác lập cho cả hai. Thực tế, theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, trường hợp vợ chồng thỏa thuận chuyển tài sản riêng thành tài sản chung là một trong những trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động.
Việc đăng ký này không chỉ nhằm mục đích quản lý nhà nước mà còn là căn cứ pháp lý cao nhất để bảo vệ quyền lợi của người vợ hoặc người chồng khi có tranh chấp hoặc khi thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến nhà đất đó (như thế chấp, chuyển nhượng). Chỉ khi thông tin được ghi nhận vào sổ địa chính, quyền sở hữu chung mới chính thức có hiệu lực đối với bên thứ ba.
Thời hạn thực hiện thủ tục
Theo khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có biến động (thường tính từ ngày văn bản thỏa thuận được công chứng), người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.
Hồ sơ và trình tự thực hiện chi tiết năm 2020
Căn cứ vào khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT), bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.
- Văn bản thỏa thuận của vợ chồng về việc chuyển tài sản riêng thành tài sản chung (phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định).
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết hôn).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thành phần không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký biến động (ảnh minh họa)
Quy trình thực hiện 4 bước:
- Nộp hồ sơ: Vợ chồng nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc bộ phận một cửa. Nếu ở xã, có thể nộp tại UBND cấp xã.
- Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và trao phiếu hẹn trả kết quả.
- Giải quyết yêu cầu: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới nếu có nhu cầu.
- Trả kết quả: Người dân nhận lại Giấy chứng nhận đã được ghi nhận tên của cả hai vợ chồng.
Thời gian giải quyết và lệ phí
Theo quy định tại khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động trong trường hợp này là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với các vùng sâu, vùng xa, hải đảo là không quá 15 ngày).
Về nghĩa vụ tài chính, thông thường việc chuyển tài sản riêng thành tài sản chung giữa vợ chồng sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thuế và phí, tuy nhiên người dân vẫn phải nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp đổi/cấp mới giấy chứng nhận theo quy định của từng địa phương.
Lời khuyên pháp lý: Để quá trình thực hiện diễn ra thuận lợi, vợ chồng nên chuẩn bị kỹ lưỡng văn bản thỏa thuận tại các tổ chức hành nghề công chứng uy tín và thực hiện đăng ký biến động đúng thời hạn để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
hethongphapluat.com - Hệ thống giúp bạn nhìn rõ bức tranh toàn diện của quy định pháp luật.
• Lược đồ hiệu lực
• Văn bản liên quan
• Nội dung cập nhật liên tục
Hướng dẫn chi tiết trình tự, hồ sơ và thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà đất từ tài sản riêng thành tài sản chung vợ chồng theo quy định pháp luật năm 2020. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện đăng ký biến động đất đai.