Thị thực là gì? Cập nhật toàn bộ quy định mới nhất về Visa nhập cảnh Việt Nam
1. Thị thực là gì? Khái niệm và bản chất pháp lý
Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thị thực (thường được gọi là Visa) được định nghĩa như sau:
"Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam."
Về bản chất, thị thực là một sự xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về việc người nước ngoài đó đủ điều kiện để bước chân vào lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian và mục đích nhất định. Tại thời điểm năm 2023, các quy định về hình thức và giá trị của thị thực đã có những bước tiến lớn về mặt công nghệ điện tử.
Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực
Căn cứ theo Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), thị thực có các đặc điểm quan trọng sau:
- Về hình thức: Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử (thị thực điện tử - E-visa).
- Về giá trị: Có thể có giá trị một lần hoặc nhiều lần. Riêng thị thực điện tử và thị thực cấp theo danh sách xét duyệt nhân sự cho khách du lịch đường biển thường chỉ có giá trị một lần.
- Nguyên tắc không chuyển đổi mục đích: Thông thường, thị thực không được chuyển đổi mục đích sử dụng sau khi đã nhập cảnh. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp ngoại lệ như nhà đầu tư, người có quan hệ thân nhân (vợ, chồng, con) với người bảo lãnh, hoặc người có giấy phép lao động hợp lệ.
2. Phân loại các ký hiệu thị thực phổ biến hiện nay
Để quản lý chặt chẽ mục đích nhập cảnh, hệ thống pháp luật Việt Nam phân loại thị thực thành hàng chục ký hiệu khác nhau. Việc nắm rõ các ký hiệu này giúp người nước ngoài và đơn vị bảo lãnh thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Dưới đây là một số ký hiệu thị thực quan trọng quy định tại Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:
- NG1 - NG4: Cấp cho các thành viên đoàn khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan ngoại giao, lãnh sự.
- LV1 - LV2: Cấp cho người vào làm việc với các cơ quan thuộc Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ hoặc các tổ chức chính trị - xã hội.
- ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam với các mức vốn góp khác nhau (ĐT1 dành cho vốn trên 100 tỷ đồng).
- DN1, DN2: Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp và các tổ chức khác có tư cách pháp nhân.
- LĐ1, LĐ2: Cấp cho người lao động nước ngoài có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- DL: Cấp cho người vào du lịch.
- TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, DN... hoặc là người thân của công dân Việt Nam.
3. Thời hạn của thị thực là bao lâu?
Thời hạn của thị thực được quy định rất cụ thể để đảm bảo an ninh quốc phòng và quản lý cư trú. Theo Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:
- Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.
- Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày (Lưu ý: Tại thời điểm tháng 5/2023, E-visa đang có thời hạn tối đa 30 ngày theo quy định hiện hành trước khi có các đợt nới lỏng sau này).
- Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
- Thị thực ký hiệu ĐT1 có thời hạn tối đa lên đến 05 năm.
Lưu ý quan trọng: Thời hạn thị thực cấp cho một người sẽ ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất là 30 ngày.
4. Điều kiện để người nước ngoài được cấp thị thực Việt Nam
Không phải mọi trường hợp đăng ký đều được cấp thị thực. Để được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn.
- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh (trừ trường hợp cấp thị thực điện tử hoặc thị thực SQ).
- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này (ví dụ: trẻ em dưới 14 tuổi không có người giám hộ đi cùng, người giả mạo giấy tờ, người mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm...).
- Các trường hợp đề nghị cấp thị thực đầu tư, lao động, hành nghề luật sư phải có giấy tờ chứng minh mục đích tương ứng (Giấy phép đầu tư, Giấy phép lao động...).
5. Phân biệt Hộ chiếu và Thị thực
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa hộ chiếu (Passport) và thị thực (Visa). Đây là hai loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau về bản chất:
- Hộ chiếu: Là giấy tờ do Chính phủ nước của người đó cấp để xác nhận danh tính và quốc tịch. Nó giống như một chiếc "thẻ căn cước quốc tế".
- Thị thực: Là giấy tờ do Chính phủ nước đến (Việt Nam) cấp để cho phép người đó nhập cảnh.
Nói cách khác, hộ chiếu là điều kiện cần để bạn đi ra nước ngoài, còn thị thực là điều kiện đủ để bạn được vào một quốc gia cụ thể.
6. Các trường hợp được miễn thị thực nhập cảnh
Việt Nam áp dụng chính sách miễn thị thực cho một số đối tượng nhất định nhằm thúc đẩy ngoại giao và du lịch. Các trường hợp này bao gồm:
- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ví dụ: các nước ASEAN).
- Người sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định.
- Người vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy miễn thị thực 5 năm.
- Công dân của các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực (thường là các nước Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc...).
Việc hiểu rõ các quy định về thị thực là gì không chỉ giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong việc nhập cảnh mà còn giúp các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đúng quy trình bảo lãnh lao động, chuyên gia nước ngoài vào làm việc, đảm bảo tuân thủ nghiêm túc Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.
• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật
Tìm hiểu chi tiết thị thực là gì, các loại ký hiệu thị thực (NG, LV, ĐT, DN...), điều kiện cấp và thời hạn sử dụng theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất.