Mất đất được đền bù bao nhiêu? Tra cứu ngay đơn giá bồi thường của 63 tỉnh, thành phố mới nhất

Mất đất được đền bù bao nhiêu? Tra cứu ngay đơn giá bồi thường của 63 tỉnh, thành phố mới nhất

Thứ ba, 29/9/2020, 17:55 (GMT+7)
Mất đất được đền bù bao nhiêu? Tra cứu ngay đơn giá bồi thường của 63 tỉnh, thành phố mới nhất
Cập nhật bảng tra cứu đơn giá bồi thường về nhà ở, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất tại 63 tỉnh, thành phố theo quy định mới nhất tính đến tháng 09/2020.

Khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội, một trong những vấn đề được người dân quan tâm nhất chính là mức giá bồi thường. Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, việc bồi thường phải đảm bảo tính công bằng, khách quan và đúng quy định của pháp luật.

Cán bộ địa chính đo đạc đất đai bồi thường
Cán bộ địa chính thực hiện đo đạc, xác định diện tích đất thu hồi để lập phương án bồi thường (ảnh minh họa)

Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất

Bên cạnh giá đất, người dân còn được bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng và cây trồng, vật nuôi trên đất. Quy định chi tiết về vấn đề này được nêu rõ tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

  • Đối với nhà ở, công trình: Mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.
  • Đối với cây trồng, vật nuôi: Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế đối với cây trồng hàng năm; đối với cây lâu năm thì tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo đơn giá của địa phương.
Vườn cây ăn quả bồi thường đất
Các loại cây trồng lâu năm trên đất thu hồi sẽ được đền bù theo đơn giá cụ thể của từng tỉnh thành (ảnh minh họa)

Bảng tra cứu đơn giá bồi thường của 63 tỉnh, thành phố

Dưới đây là danh sách các văn bản quy định đơn giá bồi thường cụ thể về nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất tại các địa phương (thông tin cập nhật đến tháng 09/2020):

STT Tỉnh/Thành phố Văn bản quy định đơn giá bồi thường
Thành phố trực thuộc Trung ương
1Hà NộiQuyết định 10/2017/QĐ-UBND
2TP. Hồ Chí MinhQuyết định 28/2018/QĐ-UBND
3Hải PhòngQuyết định 2680/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 03/2019/QĐ-UBND)
4Đà NẵngQuyết định 38/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 23/2019/QĐ-UBND)
5Cần ThơQuyết định 15/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 19/2016/QĐ-UBND)
Khu vực Đồng bằng sông Hồng
6Bắc NinhQuyết định 528/2014/QĐ-UBND
7Hà NamQuyết định 50/2019/QĐ-UBND
8Hải DươngQuyết định 16/2019/QĐ-UBND
9Hưng YênQuyết định 03/2020/QĐ-UBND
10Nam ĐịnhQuyết định 13/2019/QĐ-UBND
11Ninh BìnhQuyết định 26/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 09/2016, 16/2017, 16/2018)
12Thái BìnhQuyết định 01/2020/QĐ-UBND
13Vĩnh PhúcQuyết định 35/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 32/2015)
Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc
14Lào CaiQuyết định 17/2015/QĐ-UBND
15Yên BáiQuyết định 26/2017/QĐ-UBND
16Điện BiênQuyết định 02/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 05/2016)
17Hòa BìnhQuyết định 05/2018/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 17/2019)
18Lai ChâuQuyết định 30/2017/QĐ-UBND
19Sơn LaQuyết định 18/2019/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 18/2020)
20Hà GiangQuyết định 15/2019/QĐ-UBND
21Cao BằngQuyết định 14/2020/QĐ-UBND
22Bắc KạnQuyết định 22/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 43/2017)
23Lạng SơnQuyết định 20/2016/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2019)
24Tuyên QuangQuyết định 05/2017/QĐ-UBND
25Thái NguyênQuyết định 08/2019/QĐ-UBND
26Phú ThọQuyết định 11/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 12/2015, 22/2017, 21/2019)
27Bắc GiangQuyết định 10/2019/QĐ-UBND
28Quảng NinhQuyết định 3000/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 30/2020)
Khu vực Bắc Trung Bộ
29Thanh HóaQuyết định 3162/2014/QĐ-UBND
30Nghệ AnQuyết định 40/2019/QĐ-UBND
31Hà TĩnhQuyết định 13/2020/QĐ-UBND
32Quảng BìnhQuyết định 22/2018/QĐ-UBND
33Quảng TrịQuyết định 31/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 16/2018)
34Thừa Thiên HuếQuyết định 37/2018/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 67/2019)
Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ
35Quảng NamQuyết định 43/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 02/2016, 19/2017)
36Quảng NgãiQuyết định 50a/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 17/2018)
37Bình ĐịnhQuyết định 21/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 02/2019)
38Phú YênQuyết định 57/2014/QĐ-UBND
39Khánh HòaQuyết định 29/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2016, 06/2018)
40Ninh ThuậnQuyết định 64/2016/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 15/2018)
41Bình ThuậnQuyết định 08/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 05/2018)
Khu vực Tây Nguyên
42Kon TumQuyết định 53/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 20/2015, 30/2018)
43Gia LaiQuyết định 09/2018/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 02/2020)
44Đắk LắkQuyết định 39/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 27/2019)
45Đắk NôngQuyết định 07/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2018)
46Lâm ĐồngQuyết định 50/2017/QĐ-UBND
Khu vực Đông Nam Bộ
47Bình PhướcQuyết định 05/2018/QĐ-UBND
48Bình DươngQuyết định 38/2019/QĐ-UBND
49Đồng NaiQuyết định 11/2019/QĐ-UBND
50Tây NinhQuyết định 17/2015/QĐ-UBND (bổ sung bởi QĐ 39/2015)
51Bà Rịa - Vũng TàuQuyết định 52/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 25/2016, 11/2020)
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
52Long AnQuyết định 09/2018/QĐ-UBND
53Đồng ThápQuyết định 27/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 37/2016, 26/2017)
54Tiền GiangQuyết định 40/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 19/2018)
55An GiangQuyết định 33/2018/QĐ-UBND
56Bến TreQuyết định 29/2019/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2020)
57Vĩnh LongQuyết định 18/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 01/2017, 07/2018, 13/2020)
58Trà VinhQuyết định 16/2020/QĐ-UBND
59Hậu GiangQuyết định 26/2018/QĐ-UBND
60Kiên GiangQuyết định 22/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 18/2018)
61Sóc TrăngQuyết định 34/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 35/2016)
62Bạc LiêuQuyết định 20/2020/QĐ-UBND
63Cà MauQuyết định 01/2018/QĐ-UBND

Lưu ý: Đơn giá bồi thường có thể thay đổi tùy theo vị trí đất, loại tài sản và thời điểm thu hồi cụ thể. Người dân cần đối chiếu kỹ văn bản của địa phương mình để đảm bảo quyền lợi tối đa.

hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.

• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Cập nhật bảng tra cứu đơn giá bồi thường về nhà ở, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất tại 63 tỉnh, thành phố theo quy định mới nhất tính đến tháng 09/2020.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hành vi cố tình không nhường đường cho xe cấp cứu đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ không chỉ vi phạm đạo đức nghiêm trọng mà còn bị xử phạt
Bộ Y tế vừa ban hành Công văn 5697/BYT-TCCB hướng dẫn việc tiếp tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và duy trì áp dụng phụ cấp chức vụ đối với Điều dưỡng tr
Tổng hợp các chính sách pháp luật mới nhất liên quan đến cán bộ, công chức, quân nhân phục viên và viên chức quản lý có hiệu lực áp dụng từ tháng 8