Mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành mới nhất: Những quy định quan trọng bạn cần biết
Trong kỷ nguyên số hóa, việc quản lý kho số viễn thông không chỉ đơn thuần là kỹ thuật mà còn là nền tảng để phát triển hạ tầng thông tin quốc gia. Việc nắm vững mã vùng điện thoại không chỉ giúp việc liên lạc thông suốt mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định về quy hoạch viễn thông của Nhà nước.
Mã vùng là gì và tại sao phải quy hoạch lại?
Mã vùng điện thoại là một thành phần trong số thuê bao điện thoại cố định, giúp xác định vị trí địa lý của thuê bao đó trong mạng lưới viễn thông quốc gia. Theo quy định tại Thông tư 22/2014/TT-BTTTT, việc quy hoạch kho số nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên viễn thông.
Việc chuyển đổi mã vùng theo Quyết định 2036/QĐ-BTTTT đã giúp đưa độ dài mã vùng về thống nhất 3 chữ số (trừ Hà Nội và TP.HCM), tạo điều kiện cho việc quản lý và mở rộng kho số di động trong tương lai.
Mã vùng quốc gia Việt Nam (+84)
Theo quy ước quốc tế, mã quốc gia của Việt Nam là +84. Khi thực hiện cuộc gọi từ nước ngoài về Việt Nam, người dùng bắt buộc phải sử dụng mã này. Cụ thể:
- Ký hiệu ISO: VNM
- Tên miền quốc gia: .VN
Danh sách mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành mới nhất
Dưới đây là bảng tổng hợp mã vùng điện thoại cố định đang được áp dụng trên toàn quốc:
| STT | Tỉnh/Thành phố | Mã vùng | STT | Tỉnh/Thành phố | Mã vùng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | 296 | 33 | Kon Tum | 260 |
| 2 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 254 | 34 | Lai Châu | 213 |
| 3 | Bạc Liêu | 291 | 35 | Lâm Đồng | 263 |
| 4 | Bắc Giang | 204 | 36 | Lạng Sơn | 205 |
| 5 | Bắc Kạn | 209 | 37 | Lào Cai | 214 |
| 6 | Bắc Ninh | 222 | 38 | Long An | 272 |
| 7 | Bến Tre | 275 | 39 | Nam Định | 228 |
| 8 | Bình Định | 256 | 40 | Nghệ An | 238 |
| 9 | Bình Dương | 274 | 41 | Ninh Bình | 229 |
| 10 | Bình Phước | 271 | 42 | Ninh Thuận | 259 |
| 11 | Bình Thuận | 252 | 43 | Phú Thọ | 210 |
| 12 | Cà Mau | 290 | 44 | Phú Yên | 257 |
| 13 | Cần Thơ | 292 | 45 | Quảng Bình | 232 |
| 14 | Cao Bằng | 206 | 46 | Quảng Nam | 235 |
| 15 | Đà Nẵng | 236 | 47 | Quảng Ngãi | 255 |
| 16 | Đắk Lắk | 262 | 48 | Quảng Ninh | 203 |
| 17 | Đắk Nông | 261 | 49 | Quảng Trị | 233 |
| 18 | Điện Biên | 215 | 50 | Sóc Trăng | 299 |
| 19 | Đồng Nai | 251 | 51 | Sơn La | 212 |
| 20 | Đồng Tháp | 277 | 52 | Tây Ninh | 276 |
| 21 | Gia Lai | 269 | 53 | Thái Bình | 227 |
| 22 | Hà Giang | 219 | 54 | Thái Nguyên | 208 |
| 23 | Hà Nam | 226 | 55 | Thanh Hóa | 237 |
| 24 | Hà Nội | 24 | 56 | Thừa Thiên Huế | 234 |
| 25 | Hà Tĩnh | 239 | 57 | Tiền Giang | 273 |
| 26 | Hải Dương | 220 | 58 | TP. Hồ Chí Minh | 28 |
| 27 | Hải Phòng | 225 | 59 | Trà Vinh | 294 |
| 28 | Hậu Giang | 293 | 60 | Tuyên Quang | 207 |
| 29 | Hòa Bình | 218 | 61 | Vĩnh Long | 270 |
| 30 | Hưng Yên | 221 | 62 | Vĩnh Phúc | 211 |
| 31 | Khánh Hòa | 258 | 63 | Yên Bái | 216 |
| 32 | Kiên Giang | 297 | - | - | - |
Hướng dẫn cách gọi điện thoại quốc tế
Gọi từ nước ngoài về số cố định tại Việt Nam
Cú pháp: [Mã tiếp cận quốc tế] + 84 + [Mã vùng tỉnh thành] + [Số điện thoại]
Ví dụ: Gọi về số cố định tại Hà Nội (mã vùng 24), bạn bấm: 00 84 24 XXXXXXXX.
Gọi từ nước ngoài về số di động tại Việt Nam
Cú pháp: [Mã tiếp cận quốc tế] + 84 + [Số điện thoại di động (bỏ số 0 ở đầu)]
Ví dụ: Số di động là 0912xxxxxx, bạn bấm: +84 912xxxxxx.
Lời khuyên pháp lý
Việc sử dụng kho số viễn thông phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đăng ký thông tin thuê bao. Theo Nghị định 49/2017/NĐ-CP, người dùng cần cập nhật thông tin chính chủ để tránh bị khóa liên lạc và đảm bảo quyền lợi cá nhân trong các giao dịch điện tử.
hethongphapluat.com giúp bạn không bỏ sót bất kỳ quy định nào.
• Chú thích sửa đổi rõ ràng
• Theo dõi thay đổi qua thời gian
• Dữ liệu đầy đủ
Cập nhật danh sách mã vùng điện thoại cố định của 63 tỉnh thành Việt Nam mới nhất theo quy hoạch kho số viễn thông. Hướng dẫn chi tiết cách gọi điện quốc tế và các quy định pháp lý liên quan.