Hướng dẫn lập Thẻ tài sản cố định theo Thông tư 200 cho Công ty hợp danh mới nhất

Hướng dẫn lập Thẻ tài sản cố định theo Thông tư 200 cho Công ty hợp danh mới nhất

Thứ ba, 16/4/2019, 12:15 (GMT+7)
Hướng dẫn lập Thẻ tài sản cố định theo Thông tư 200 cho Công ty hợp danh mới nhất
Tìm hiểu chi tiết cách lập Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC dành cho công ty hợp danh. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn, hướng dẫn ghi chép và các lưu ý quan trọng trong quản lý tài sản doanh nghiệp năm 2019.

Trong công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp, đặc biệt là mô hình công ty hợp danh, việc quản lý tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò then chốt để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng vốn. Một trong những chứng từ kế toán không thể thiếu chính là Thẻ tài sản cố định. Đây không chỉ là công cụ theo dõi chi tiết từng đối tượng tài sản mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc trích khấu hao và kiểm kê định kỳ.

Kế toán doanh nghiệp quản lý hồ sơ tài sản cố định năm 2019
Kế toán doanh nghiệp thực hiện quản lý hồ sơ tài sản cố định (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý và mục đích của Thẻ tài sản cố định

Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN) được lập để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng cho đến khi thanh lý. Thẻ này giúp doanh nghiệp nắm bắt được nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản tại mọi thời điểm.

Đối với công ty hợp danh, nơi các thành viên hợp danh cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, việc minh bạch hóa danh mục TSCĐ càng trở nên cấp thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên góp vốn và tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành.

Mẫu Thẻ tài sản cố định chuẩn theo Thông tư 200

Dưới đây là mẫu Thẻ tài sản cố định được trích xuất từ phụ lục của Thông tư 200/2014/TT-BTC mà các công ty hợp danh cần áp dụng:

Đơn vị:……………………

Địa chỉ:…………………..

Mẫu số S23-DN

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số: ................

Ngày..... tháng.... năm ...... lập thẻ.......

Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số.....................ngày.... tháng.... năm…

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: ............ Số hiệu TSCĐ...............................

Nước sản xuất (xây dựng) ........................................... Năm sản xuất ...............................

Bộ phận quản lý, sử dụng ..................................Năm đưa vào sử dụng ............................

Công suất (diện tích thiết kế)...............................................................................................

Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày.............. tháng................. năm...

Lý do đình chỉ ....................................................................................................................

Số hiệu chứng từ Ngày, tháng, năm Diễn giải Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Tăng Giảm Năm Cộng dồn
A B C 1 2 3 4
             

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

Số TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
A B C 1 2
         

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ................ngày.... tháng.... năm.........................................

Lý do giảm: ......................................................................................................................

    Ngày..... tháng.... năm .......
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kiểm kê tài sản cố định tại doanh nghiệp
Công tác kiểm kê và đối soát tài sản cố định tại văn phòng (ảnh minh họa)

Hướng dẫn chi tiết cách ghi Thẻ tài sản cố định

Để đảm bảo tính chính xác, kế toán công ty hợp danh cần lưu ý các điểm sau khi thực hiện ghi chép vào thẻ:

  • Phần đầu thẻ: Ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ và số hiệu thẻ. Cần căn cứ chính xác vào Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi tên, ký mã hiệu và số hiệu tài sản.
  • Nguyên giá TSCĐ: Ghi nhận toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản tính đến thời điểm đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Mọi biến động tăng/giảm nguyên giá (do nâng cấp hoặc tháo dỡ một phần) phải được cập nhật kịp thời.
  • Giá trị hao mòn: Cần tuân thủ phương pháp trích khấu hao đã đăng ký với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Dụng cụ phụ tùng kèm theo: Liệt kê chi tiết các phụ tùng đi kèm để tránh thất thoát khi bàn giao hoặc sửa chữa.

Lưu ý quan trọng cho Công ty hợp danh năm 2019

Trong bối cảnh kinh tế năm 2019, việc quản lý TSCĐ không chỉ dừng lại ở sổ sách giấy tờ. Các doanh nghiệp được khuyến khích sử dụng phần mềm kế toán để tự động hóa việc in ấn và lưu trữ Thẻ TSCĐ. Tuy nhiên, thẻ vẫn phải được in ra, có đầy đủ chữ ký của người ghi sổ, kế toán trưởng và giám đốc để đảm bảo tính pháp lý khi có đoàn thanh tra hoặc kiểm toán.

Việc đình chỉ sử dụng hoặc ghi giảm tài sản phải có lý do rõ ràng (như hư hỏng không thể sửa chữa, thanh lý, nhượng bán) và phải có chứng từ đi kèm tương ứng. Điều này giúp công ty hợp danh bảo toàn được nguồn vốn và phản ánh đúng thực trạng tài chính của mình.

hethongphapluat.com - Hệ thống giúp bạn nhìn rõ bức tranh toàn diện của quy định pháp luật.

• Lược đồ hiệu lực
• Văn bản liên quan
• Nội dung cập nhật liên tục

Chuyên mục
Mô tả

Tìm hiểu chi tiết cách lập Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S23-DN) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC dành cho công ty hợp danh. Bài viết cung cấp mẫu chuẩn, hướng dẫn ghi chép và các lưu ý quan trọng trong quản lý tài sản doanh nghiệp năm 2019.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn đầy đủ về hồ sơ, quy trình và thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Hướng dẫn chi tiết quy tắc chuẩn hóa cách dịch tên tiếng Anh các đơn vị hành chính cấp xã, phường, đặc khu, cơ quan chính quyền địa phương và các c
Cập nhật chi tiết các quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động vi phạm quy định về thử việc, mức phạt tiền tối đa và các
Quy định mới tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP đã phân định rõ ràng nguyên tắc xếp lương và cơ chế bảo lưu hệ số chênh lệch cho công chức khi điều chuyể